Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: | 24/2025/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Hà Nam | Người ký: | Nguyễn Đức Vượng |
Ngày ban hành: | 20/03/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 24/2025/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Hà Nam |
Người ký: | Nguyễn Đức Vượng |
Ngày ban hành: | 20/03/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:24 /2025/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Hà Nam)
Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định tại Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi trên đất Nhà nước thu hồi; người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; diện tích có nuôi trồng thủy sản; số lượng vật nuôi di dời trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.
2. Không bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi đối với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 4. Nội dung và phương pháp tính
1. Ban hành đơn giá bồi thường và cách xác định mức bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư, chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.
3. Đối với cây lâu năm mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân) và kiểm đếm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) được áp dụng theo đơn giá và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì mức bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì số cây vượt quá mật độ quy định được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Đối với vườn tạp, xác định cây trồng chính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất hoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Mức bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn cao hơn mật độ quy định thì số cây trồng chính vượt mật độ và toàn bộ số cây trồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng p hụ bổ khuyết cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số cây còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.
c) Đối với những cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác (do Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định) thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại nhưng mức tối đa không quá 40% mức bồi thường của cây trồng cùng loại.
d) Cây trồng trên đất xây dựng trụ sở của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.
e) Đối với các loại cây ngắn ngày trồng xen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, mức bồi thường bằng diện tích trồng nhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.
4. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất 100% diện tích mà gây thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo quy định, mức bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.
b) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi từ 30% diện tích trở lên, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi trồng thủy sản còn lại thì được bồi thường; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường theo quy định.
c) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi dưới 30% diện tích, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi trồng thủy sản còn lại thì được bồi thường. Diện tích bồi thường bằng 50% diện tích còn lại; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường theo quy định.
d) Vật nuôi là thủy sản trên đất nuôi trồng thủy sản của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.
5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản tương tự trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Hỗ trợ di dời vật nuôi
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định chi phí di dời vật nuôi thực tế đối với từng dự án cụ thể và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chi phí di dời gồm chi phí thuê nhân công bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật nuôi và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến vận chuyển, di dời vật nuôi. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi bằng 100% chi phí di dời thực tế.
7. Khi giá các loại cây trồng vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với đơn giá bồi thường tại Quy định này, giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
8. Hỗ trợ lỡ vụ
Đối với cây trồng hàng năm, tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng người có đất đã chuẩn bị vật tư sản xuất và phải ngừng sản xuất vì có thông báo thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ lỡ vụ cho từng dự án cụ thể để đảm bảo ổn định sản xuất. Mức hỗ trợ không quá 100% mức bồi thường theo cây trồng chính./.
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
ĐVT: đồng
TT |
DANH MỤC BỒI THƯỜNG |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
|||
I |
CÂY TRỒNG HÀNG NĂM |
|
|
|||
1 |
Lúa |
đồng/m2 |
9.000 |
|||
2 |
Ngô |
đồng/m2 |
9.000 |
|||
3 |
Cây lấy củ có chất bột |
|
|
|||
- |
Khoai lang |
đồng/m2 |
11.000 |
|||
- |
Sắn (mỳ) |
đồng/m2 |
7.000 |
|||
- |
Khoai sọ, Khoai môn |
đồng/m2 |
16.500 |
|||
- |
Dong giềng, Dong đao |
đồng/m2 |
3.500 |
|||
- |
Khoai tây |
đồng/m2 |
21.500 |
|||
- |
Sắn dây |
đồng/m2 |
9.500 |
|||
- |
Củ từ, Củ mỡ |
đồng/m2 |
8.500 |
|||
4 |
Mía ăn |
đồng/m2 |
8.500 |
|||
5 |
Cây có hạt chứa dầu |
|
|
|||
- |
Đậu tương |
đồng/m2 |
6.000 |
|||
- |
Lạc |
đồng/m2 |
8.000 |
|||
- |
Vừng |
đồng/m2 |
6.000 |
|||
6 |
Cây rau, đậu, hoa |
|
|
|||
a) |
Rau lấy lá |
|
|
|||
- |
Bắp cải |
đồng/m2 |
17.000 |
|||
- |
Rau cải các loại |
đồng/m2 |
11.000 |
|||
- |
Mồng tơi |
đồng/m2 |
12.500 |
|||
- |
Súp lơ trắng, Súp lơ xanh |
đồng/m2 |
21.000 |
|||
- |
Các loại rau lấy lá khác |
đồng/m2 |
10.000 |
|||
b) |
Dưa lấy quả: Dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa lưới |
đồng/m2 |
26.000 |
|||
c) |
Rau lấy quả |
|
|
|||
- |
Đậu Cove |
đồng/m2 |
30.500 |
|||
- |
Đậu đũa, rau họ đậu khác |
đồng/m2 |
13.500 |
|||
- |
Dưa chuột |
đồng/m2 |
19.500 |
|||
- |
Bí xanh |
đồng/m2 |
15.500 |
|||
- |
Bí đỏ |
đồng/m2 |
14.000 |
|||
- |
Cà chua |
đồng/m2 |
26.500 |
|||
- |
Mướp |
đồng/m2 |
10.500 |
|||
- |
Susu |
đồng/m2 |
13.500 |
|||
- |
Ớt ngọt |
đồng/m2 |
16.500 |
|||
- |
Cà pháo, cà bát, cà tím |
đồng/m2 |
12.000 |
|||
- |
Rau lấy quả khác (Mướp đắng, bầu, ngô bao tử, dưa gang, lặc lè) |
đồng/m2 |
14.000 |
|||
d) |
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân |
|
|
|||
- |
Su hào |
đồng/m2 |
12.500 |
|||
- |
Củ cải |
đồng/m2 |
8.500 |
|||
- |
Hành hoa, hành củ, tỏi lấy củ, hẹ |
đồng/m2 |
16.000 |
|||
- |
Rau cần ta |
đồng/m2 |
18.000 |
|||
- |
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng…) |
đồng/m2 |
13.000 |
|||
đ) |
Đậu, đỗ các loại |
|
|
|||
- |
Đậu xanh, đậu đen |
đồng/m2 |
6.000 |
|||
- |
Đậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan, Đậu ván) |
đồng/m2 |
6.000 |
|||
e) |
Hoa các loại |
|
|
|||
- |
Hoa hồng |
đồng/m2 |
15.000 |
|||
- |
Hoa ly |
đồng/m2 |
139.500 |
|||
- |
Hoa huệ |
đồng/m2 |
18.000 |
|||
- |
Hoa cúc, Hoa các loại khác |
đồng/m2 |
15.000 |
|||
7 |
Cây gia vị, dược liệu, hương liệu hàng năm |
|
|
|||
- |
Ớt cay |
đồng/m2 |
48.000 |
|||
- |
Gừng, nghệ, giềng |
đồng/m2 |
24.000 |
|||
- |
Sả, Ngải cứu |
đồng/m2 |
19.500 |
|||
8 |
Cây hàng năm khác |
|
|
|||
- |
Sen nước, súng, niễng |
đồng/m2 |
13.500 |
|||
- |
Lá dong |
đồng/m2 |
10.000 |
|||
- |
Cỏ Voi, Cỏ sữa |
đồng/m2 |
7.000 |
|||
- |
Khoai nước |
đồng/m2 |
4.000 |
|||
II |
CÂY ĂN QUẢ |
|
|
|||
1 |
Mít (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
127.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
237.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
347.000 |
|||
|
8 cm ≤ ĐK thân < 10cm hoặc cây có từ 1 -10 quả |
đồng/cây |
520.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 25cm hoặc cây có từ 10 đến < 20 quả |
đồng/cây |
870.000 |
|||
|
25 cm ≤ ĐK thân < 35cm hoặc cây có từ 20 đến < 35 quả |
đồng/cây |
1.393.000 |
|||
|
35 cm ≤ ĐK thân < 50cm hoặc cây có từ 35 đến < 50 quả |
đồng/cây |
1.918.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 50 cm hoặc cây có ≥50 quả |
đồng/cây |
2.441.000 |
|||
2 |
Nhãn (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|||
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm |
đồng/cây |
221.000 |
|||
|
4 cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
305.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả |
đồng/cây |
679.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 kg quả |
đồng/cây |
928.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả |
đồng/cây |
1.302.000 |
|||
|
25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến <120 kg quả |
đồng/cây |
1.551.000 |
|||
|
35cm ≤ ĐK thân < 45 cm; hoặc cây có từ 120 đến < 150 kg quả |
đồng/cây |
2.049.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 45 cm; hoặc cây có ≥ 150 kg quả |
đồng/cây |
2.423.000 |
|||
3 |
Vải (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
133.000 |
|||
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm |
đồng/cây |
234.000 |
|||
|
4 cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
324.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả |
đồng/cây |
707.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 kg quả |
đồng/cây |
963.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả |
đồng/cây |
1.346.000 |
|||
|
25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến <120 kg quả |
đồng/cây |
1.601.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 35cm; hoặc cây có ≥ 120 kg quả |
đồng/cây |
2.112.000 |
|||
4 |
Bưởi (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
134.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
243.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
346.000 |
|||
|
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có <50 quả |
đồng/cây |
660.000 |
|||
|
12 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 100 quả |
đồng/cây |
1.079.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 100 đến <150 quả |
đồng/cây |
1.498.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥150 quả |
đồng/cây |
1.917.000 |
|||
5 |
Cam, Quýt (mật độ: 625 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 2 cm |
đồng/cây |
99.000 |
|||
|
2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; |
đồng/cây |
167.000 |
|||
|
3 cm ≤ ĐK thân < 4cm |
đồng/cây |
229.000 |
|||
|
4cm ≤ ĐK thân < 6cm; hoặc cây có < 15 kg quả |
đồng/cây |
436.000 |
|||
|
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 15 đến < 30 kg quả |
đồng/cây |
627.000 |
|||
|
8 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả |
đồng/cây |
866.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả |
đồng/cây |
1.185.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có ≥70 kg quả |
đồng/cây |
1.503.000 |
|||
6 |
Chanh (mật độ: 1.600 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 1,5 cm |
đồng/cây |
50.000 |
|||
|
1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
84.000 |
|||
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm; hoặc cây có < 5 kg quả |
đồng/cây |
129.000 |
|||
|
4 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; hoặc cây có từ 5 đến < 10 kg quả |
đồng/cây |
204.000 |
|||
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả |
đồng/cây |
309.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 8 cm; hoặc cây có ≥ 20 kg quả |
đồng/cây |
429.000 |
|||
7 |
Hồng xiêm (Mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm; |
đồng/cây |
215.000 |
|||
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; |
đồng/cây |
300.000 |
|||
|
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả |
đồng/cây |
396.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả |
đồng/cây |
587.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 70 kg quả |
đồng/cây |
826.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥70 kg quả |
đồng/cây |
1.017.000 |
|||
8 |
Hồng (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
100.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm; |
đồng/cây |
158.000 |
|||
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; |
đồng/cây |
218.000 |
|||
|
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả |
đồng/cây |
316.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả |
đồng/cây |
513.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có ≥40 kg quả |
đồng/cây |
758.000 |
|||
9 |
Xoài (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
135.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
211.000 |
|||
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
đồng/cây |
297.000 |
|||
|
6 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
370.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả |
đồng/cây |
526.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả |
đồng/cây |
754.000 |
|||
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả |
đồng/cây |
892.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 30cm; hoặc cây có ≥70 kg quả |
đồng/cây |
1.029.000 |
|||
10 |
Na (Mật độ: 1.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
87.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
128.000 |
|||
|
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
đồng/cây |
169.000 |
|||
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
295.000 |
|||
|
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có từ 10 đến <30 kg quả |
đồng/cây |
546.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 12 cm; hoặc cây có ≥30 kg quả |
đồng/cây |
798.000 |
|||
11 |
Táo (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
80.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
93.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
123.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả |
đồng/cây |
184.000 |
|||
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả |
đồng/cây |
274.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả |
đồng/cây |
395.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả |
đồng/cây |
516.000 |
|||
12 |
Mận, Đào (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
88.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
146.000 |
|||
|
4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
|
196.000 |
|||
|
6 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
250.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả |
đồng/cây |
312.000 |
|||
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả |
đồng/cây |
428.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả |
đồng/cây |
583.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả |
đồng/cây |
738.000 |
|||
13 |
Vú sữa, Roi, Lựu (mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
112.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
183.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
252.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả |
đồng/cây |
286.000 |
|||
|
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả |
đồng/cây |
353.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả |
đồng/cây |
455.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả |
đồng/cây |
590.000 |
|||
14 |
Ổi (Mật độ: 1.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
70.000 |
|||
|
2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
107.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
187.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả |
đồng/cây |
267.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 20 đến < 30 kg quả |
đồng/cây |
347.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥ 30 kg quả |
đồng/cây |
427.000 |
|||
15 |
Khế, Chay, Nhâm (quất hồng bì), Trứng gà, Dâu da, Thị (mật độ: 450 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
69.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
116.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
186.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả |
đồng/cây |
256.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả |
đồng/cây |
396.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥ 50 kg quả |
đồng/cây |
536.000 |
|||
16 |
Sấu, Trám(mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
82.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
đồng/cây |
169.000 |
|||
|
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
225.000 |
|||
|
8 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có < 10 kg quả |
đồng/cây |
332.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả |
đồng/cây |
547.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả |
đồng/cây |
976.000 |
|||
|
30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả |
đồng/cây |
1.406.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 40 cm; hoặc cây có ≥70 kg quả |
đồng/cây |
1.835.000 |
|||
17 |
Dừa lấy quả (Mật độ: 156 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây cao < 1 m |
đồng/cây |
156.000 |
|||
|
1 m ≤ cao < 2m; Cây chưa có quả |
đồng/cây |
251.000 |
|||
|
2m ≤ cao < 3 m; hoặc cây có < 10 quả |
đồng/cây |
304.000 |
|||
|
3 m ≤ cao < 4 m; hoặc cây có từ 10 đến < 30 quả |
đồng/cây |
356.000 |
|||
|
4 m ≤ cao < 5 m; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả |
đồng/cây |
488.000 |
|||
|
Cao ≥ 5 m hoặc cây có ≥ 50 quả |
đồng/cây |
620.000 |
|||
18 |
Cau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây cao < 1 m |
đồng/cây |
55.000 |
|||
|
1m ≤ cao < 2m; |
đồng/cây |
85.000 |
|||
|
2m ≤ cao < 3,5m; hoặc cây có 1 buồng |
đồng/cây |
148.000 |
|||
|
3,5m ≤ cao < 5m; hoặc cây có 2 buồng |
đồng/cây |
230.000 |
|||
|
Cao ≥ 5m; hoặc cây có 3 buồng |
đồng/cây |
314.000 |
|||
19 |
Đu đủ (Mật độ: 2.500 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây trồng ≤ 3 tháng |
đồng/cây |
21.000 |
|||
|
Cây trồng > 3 tháng, Cây chưa có quả |
đồng/cây |
33.000 |
|||
|
Cao ≤ 1,0m; hoặc cây có từ 1 - 10 kg quả |
đồng/cây |
72.000 |
|||
|
Cao ≥ 1,0 m; hoặc cây có từ 10 đến ≤ 20 kg quả |
đồng/cây |
150.000 |
|||
|
Cao ≥ 1,5m; hoặc cây có >20 kg quả |
đồng/cây |
227.000 |
|||
20 |
Dứa (Mật độ: 70.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây chưa có quả |
đồng/m2 |
10.000 |
|||
|
Cây đã có hoa, quả |
đồng/m2 |
14.000 |
|||
21 |
Nho (Mật độ: 2.000 cây/ha) |
|
|
|||
a) |
Nho hạ đen |
|
|
|||
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây > 40-120 cm, cây chưa có quả) |
đồng/cây |
103.000 |
|||
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây ) |
đồng/cây |
160.000 |
|||
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây ) |
đồng/cây |
261.000 |
|||
b) |
Nho mẫu đơn |
|
|
|||
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây từ 40-120 cm, cây chưa có quả) |
đồng/cây |
153.000 |
|||
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây ) |
đồng/cây |
209.000 |
|||
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây ) |
đồng/cây |
500.000 |
|||
c) |
Nho thường khác |
|
|
|||
|
Cây dưới 1 năm (chiều cao cây từ 40-120 cm, cây chưa có quả) |
đồng/cây |
79.000 |
|||
|
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây ) |
đồng/cây |
136.000 |
|||
|
Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây ) |
đồng/cây |
212.000 |
|||
22 |
Chuối (Mật độ: 2.500 cây/ha) |
|
|
|||
|
Chuối mới trồng |
đồng/cây |
36.000 |
|||
|
Khóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2 cây con |
đồng/khóm |
41.000 |
|||
|
Khóm 1 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con |
đồng/khóm |
123.000 |
|||
|
Khóm có 2 đến 3 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con |
đồng/khóm |
227.000 |
|||
|
Khóm có từ 4 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được trở lên |
đồng/khóm |
331.000 |
|||
23 |
Cây thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha) |
|
|
|||
|
Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm) |
đồng/cây |
24.000 |
|||
|
Cây chưa có quả |
đồng/cây |
42.000 |
|||
|
Cây có quả |
đồng/cây |
83.000 |
|||
24 |
Cây giống trong vườn ươm (mật độ ≥ 14 cây/m2) |
đồng/m2 |
57.000 |
|||
III |
CÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT |
|
|
|||
1 |
- Cây Keo, Bạch đàn: mật độ 1.660 cây/ha; - Xoan đào: mật độ 1100 cây/ha; - Xoan ta: mật độ 1650 cây/ha. |
|
|
|||
|
Đường kính thân < 3 cm |
đồng/cây |
15.000 |
|||
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
86.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm |
đồng/cây |
176.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm |
đồng/cây |
205.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm |
đồng/cây |
275.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 30 cm |
Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng |
||||
2 |
Cây Thông (Mật độ 2.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Đường kính thân < 3 cm |
đồng/cây |
25.000 |
|||
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
95.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm |
đồng/cây |
176.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm |
đồng/cây |
215.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm |
đồng/cây |
295.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 30 cm |
Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng |
||||
3 |
Cây Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha) |
|
|
|||
|
Đường kính thân < 3 cm |
đồng/cây |
25.000 |
|||
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
95.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm |
đồng/cây |
176.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm |
đồng/cây |
215.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân< 40cm |
đồng/cây |
295.000 |
|||
|
40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm |
đồng/cây |
368.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 60 cm |
Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng |
||||
4 |
Cây Sưa (Mật độ 1.660 cây/ha) |
|
|
|||
|
Đường kính thân < 3 cm |
đồng/cây |
80.000 |
|||
|
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
180.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm |
đồng/cây |
276.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm |
đồng/cây |
350.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân< 40cm |
đồng/cây |
386.000 |
|||
|
40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm |
đồng/cây |
450.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 60 cm |
Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng |
||||
5 |
Luồng bương |
|
|
|||
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m |
đồng/cây |
25.800 |
|||
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m |
đồng/cây |
23.000 |
|||
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m |
đồng/cây |
17.000 |
|||
|
Cây ĐK <3cm cao > 2m |
đồng/cây |
11.000 |
|||
|
Cây còn non |
đồng/cây |
9.000 |
|||
6 |
Tre |
|
|
|||
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m |
đồng/cây |
21.000 |
|||
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m |
đồng/cây |
17.000 |
|||
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m |
đồng/cây |
10.000 |
|||
|
Cây ĐK <3cm |
đồng/cây |
7.200 |
|||
|
Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng làm lạt buộc |
đồng/cây |
6.000 |
|||
7 |
Nứa, vầu, trúc, hóp |
|
|
|||
|
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m |
đồng/cây |
13.500 |
|||
|
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m |
đồng/cây |
11.500 |
|||
|
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m |
đồng/cây |
10.000 |
|||
|
Cây ĐK <3cm |
đồng/cây |
5.000 |
|||
8 |
- Cây hoa ban: (mật độ 2.500 cây/ha; - Cây Osaka, cây bàng đài loan: (mật độ 2.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm; |
đồng/cây |
100.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; |
đồng/cây |
500.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; |
đồng/cây |
1.000.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; |
đồng/cây |
2.000.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 20cm |
đồng/cây |
3.000.000 |
|||
9 |
Cây bàng, cây gạo, cây phượng vĩ (Mật độ 1.600 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây giống trong vườn ươm |
đồng/m2 |
38.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
30.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm |
đồng/cây |
60.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm |
đồng/cây |
100.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm |
đồng/cây |
120.000 |
|||
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm |
đồng/cây |
180.000 |
|||
|
30cm ≤ ĐK thân < 40cm |
đồng/cây |
210.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 40cm |
Cây có đường kính thân 40 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng |
||||
IV |
CÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT |
|
|
|||
1 |
Cây Đào (Mật độ: 2.900 cây/ha) |
|
|
|||
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m |
đồng/cây |
40.000 |
|||
|
2cm ≤ ĐK thân < 6cm |
đồng/cây |
66.000 |
|||
|
6cm ≤ ĐK thân < 8cm |
đồng/cây |
110.000 |
|||
|
8cm ≤ ĐK thân < 10cm |
đồng/cây |
170.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 10cm |
đồng/cây |
230.000 |
|||
2 |
Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm |
đồng/cây |
40.000 |
|||
|
50cm ≤ Cao < 80 cm |
đồng/cây |
65.000 |
|||
|
80 cm ≤ cao < 120 cm |
đồng/cây |
110.000 |
|||
|
120 cm ≤ cao < 150 cm |
đồng/cây |
170.000 |
|||
|
Chiều cao ≥ 150cm |
đồng/cây |
230.000 |
|||
3 |
Hoa giấy, hoa hồng leo |
đồng/m2 giàn |
65.000 |
|||
4 |
Cau vua (mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|||
|
ĐK thân < 5 cm; |
đồng/cây |
50.000 |
|||
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; |
đồng/cây |
102.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; |
đồng/cây |
138.000 |
|||
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; |
đồng/cây |
175.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm; |
đồng/cây |
213.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 25 cm |
đồng/cây |
251.000 |
|||
5 |
Cây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn) |
đồng/m2 |
51.000 |
|||
6 |
Cây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn) |
|
|
|||
|
Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2 |
đồng/m2 |
51.000 |
|||
|
Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2 |
đồng/m2 |
63.000 |
|||
|
Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2 |
đồng/m2 |
86.000 |
|||
V |
CÂY KHÁC |
|
|
|||
1 |
Cây dâu tằm |
đồng/m2 |
10.000 |
|||
2 |
Chè tươi, chè búp hái lá |
|
|
|||
|
Chiều cao < 100cm |
đồng/m2 |
13.000 |
|||
|
100cm ≤ Chiều cao < 150cm |
đồng/m2 |
15.000 |
|||
|
Chiều cao ≥ 150cm |
đồng/m2 |
17.000 |
|||
3 |
Cây vối, hoa hòe (mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
42.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm |
đồng/cây |
60.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm |
đồng/cây |
121.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm |
đồng/cây |
243.000 |
|||
|
20cm ≤ ĐK thân < 25cm |
đồng/cây |
365.000 |
|||
|
25cm ≤ ĐK thân < 30cm |
đồng/cây |
487.000 |
|||
|
30cm ≤ ĐK thân < 40 cm |
đồng/cây |
609.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 40 cm |
đồng/cây |
700.000 |
|||
4 |
Bồ kết (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm; |
đồng/cây |
45.000 |
|||
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; |
đồng/cây |
62.000 |
|||
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; |
đồng/cây |
112.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; |
đồng/cây |
212.000 |
|||
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm; |
đồng/cây |
312.000 |
|||
|
30cm ≤ ĐK thân < 40cm; |
đồng/cây |
462.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 40cm |
đồng/cây |
662.000 |
|||
5 |
Cây móc mật (mật độ: 500 cây/ha) |
đồng/cây |
|
|||
|
Đường kính thân < 3cm |
đồng/cây |
33.000 |
|||
|
3cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
52.000 |
|||
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm |
đồng/cây |
109.000 |
|||
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm |
đồng/cây |
226.000 |
|||
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm |
đồng/cây |
361.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 25 cm |
đồng/cây |
451.000 |
|||
6 |
Gấc (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|||
|
Loại chưa có hoa, quả |
đồng/cây |
20.500 |
|||
|
Loại đã có hoa, quả |
đồng/cây |
57.500 |
|||
7 |
Trầu không (mật độ 5.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Cây cắm gốc mới trồng |
đồng/cây |
5.000 |
|||
|
Cây đơn độc bám tường |
đồng/cây |
10.000 |
|||
|
Từ 1đến <5 m2 giàn lá |
đồng/giàn |
26.000 |
|||
|
Từ 5 đến < 10m2 giàn lá |
đồng/giàn |
68.000 |
|||
|
≥ 10m2 giàn lá |
đồng/giàn |
102.000 |
|||
8 |
Cây dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen. |
|
|
|||
|
Mới gieo trồng |
đồng/m2 |
13.000 |
|||
|
Cây còn non chưa cho thu hoạch |
đồng/m2 |
16.000 |
|||
|
Cây sắp cho thu hoạch |
đồng/m2 |
19.000 |
|||
9 |
Rau sắng cây (mật độ: 2.000 cây/ha) |
|
|
|||
|
Đường kính < 2cm |
cây |
45.000 |
|||
|
Đường kính từ 2cm đến < 6cm |
cây |
82.000 |
|||
|
Đường kính từ 6cm đến < 8cm |
cây |
145.000 |
|||
|
Đường kính từ 8cm đến < 10cm |
cây |
170.000 |
|||
|
ĐK thân ≥ 10 cm |
cây |
190.000 |
|||
10 |
Rau thơm các loại: Tía tô, lá lốt, xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm. |
đồng/m2 |
9.500 |
|||
11 |
Hàng rào cây xanh |
|
|
|||
|
Chiều cao < 1,0 m |
đồng/m |
10.000 |
|||
|
Chiều cao ≥ 1,0 m |
đồng/m |
14.000 |
|||
Ghi chú:
- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:
+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.
+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba…). Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.
+ Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.
- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, Cây Phát lộc.
- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng trà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.
B. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN:
Stt |
Hình thức/đối tượng thủy sản nuôi |
Đơn giá bồi thường |
|
Nuôi chuyên |
Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên |
||
I |
Nuôi trong ao, đầm, hồ |
||
1 |
Nuôi ghép cá truyền thống (trắm cỏ, chép, trôi, mè…) |
24.500 |
12.500 |
2 |
Nuôi đơn |
|
|
- |
Cá rô phi, diêu hồng |
29.000 |
|
- |
Cá rô đồng |
47.000 |
|
- |
Cá trắm đen |
49.000 |
|
- |
Cá chuối |
73.500 |
|
- |
Cá trê |
27.000 |
|
- |
Ba ba gai |
234.000 |
|
- |
Ba ba trơn |
115.000 |
|
- |
Cá chạch |
46.000 |
23.000 |
- |
Tôm càng xanh |
36.000 |
18.000 |
- |
Đối tượng nuôi khác (ốc nhồi, cua đồng…) |
20.000 |
10.000 |
II |
Máng (bể) nuôi cá ứng dụng công nghệ “sông trong ao” |
Đơn giá bồi thường |
|
1 |
Cá trắm cỏ, cá chép |
490.000 |
|
2 |
Cá rô phi, cá diêu hồng |
583.000 |
|
3 |
Cá trắm đen |
967.000 |
|
4 |
Cá lăng, cá ngạnh |
720.000 |
|
III |
Nuôi bể, tráng, bạt |
Đơn giá bồi thường (đồng/m2) |
|
1 |
Ếch |
240.000 |
|
2 |
Lươn |
324.000 |
Ghi chú:
- Nuôi chuyên: Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần hoặc toàn bộ quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn hoặc phần lớn vào nguồn thức ăn thủy sản.
- Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên: Là diện tích ao, đầm, mặt nước nuôi thủy sản xen canh với một đối tượng khác (cá – lúa, cá – sen,…) hoặc nuôi thủy sản nhưng không đầu tư hoặc đầu tư rất ít về thức ăn.
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây