649025

Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

649025
LawNet .vn

Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 24/2025/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam Người ký: Nguyễn Đức Vượng
Ngày ban hành: 20/03/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 24/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Đức Vượng
Ngày ban hành: 20/03/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:24 /2025/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế các Bộ: NN&MT, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- VPUB: LĐVP(2), NN&MT, THNV;
- Lưu: VT, NN&MT.
L/NN/2025/QĐ07

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Vượng

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định tại Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi trên đất Nhà nước thu hồi; người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; diện tích có nuôi trồng thủy sản; số lượng vật nuôi di dời trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.

2. Không bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi đối với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 4. Nội dung và phương pháp tính

1. Ban hành đơn giá bồi thường và cách xác định mức bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư, chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

3. Đối với cây lâu năm mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân) và kiểm đếm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

a) Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) được áp dụng theo đơn giá và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì mức bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì số cây vượt quá mật độ quy định được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Đối với vườn tạp, xác định cây trồng chính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất hoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Mức bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn cao hơn mật độ quy định thì số cây trồng chính vượt mật độ và toàn bộ số cây trồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng p hụ bổ khuyết cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số cây còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.

c) Đối với những cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác (do Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định) thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại nhưng mức tối đa không quá 40% mức bồi thường của cây trồng cùng loại.

d) Cây trồng trên đất xây dựng trụ sở của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.

e) Đối với các loại cây ngắn ngày trồng xen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, mức bồi thường bằng diện tích trồng nhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.

4. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất 100% diện tích mà gây thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo quy định, mức bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.

b) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi từ 30% diện tích trở lên, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi trồng thủy sản còn lại thì được bồi thường; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường theo quy định.

c) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi dưới 30% diện tích, gây thiệt hại cho phần diện tích nuôi trồng thủy sản còn lại thì được bồi thường. Diện tích bồi thường bằng 50% diện tích còn lại; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường theo quy định.

d) Vật nuôi là thủy sản trên đất nuôi trồng thủy sản của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.

5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản tương tự trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

6. Hỗ trợ di dời vật nuôi

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định chi phí di dời vật nuôi thực tế đối với từng dự án cụ thể và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chi phí di dời gồm chi phí thuê nhân công bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật nuôi và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến vận chuyển, di dời vật nuôi. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi bằng 100% chi phí di dời thực tế.

7. Khi giá các loại cây trồng vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với đơn giá bồi thường tại Quy định này, giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

8. Hỗ trợ lỡ vụ

Đối với cây trồng hàng năm, tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng người có đất đã chuẩn bị vật tư sản xuất và phải ngừng sản xuất vì có thông báo thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ lỡ vụ cho từng dự án cụ thể để đảm bảo ổn định sản xuất. Mức hỗ trợ không quá 100% mức bồi thường theo cây trồng chính./.

 

Phụ lục: BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

ĐVT: đồng

TT

DANH MỤC BỒI THƯỜNG

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

I

CÂY TRỒNG HÀNG NĂM

 

 

1

Lúa

đồng/m2

9.000

2

Ngô

đồng/m2

9.000

3

Cây lấy củ có chất bột

 

 

-

Khoai lang

đồng/m2

11.000

-

Sắn (mỳ)

đồng/m2

7.000

-

Khoai sọ, Khoai môn

đồng/m2

16.500

-

Dong giềng, Dong đao

đồng/m2

3.500

-

Khoai tây

đồng/m2

21.500

-

Sắn dây

đồng/m2

9.500

-

Củ từ, Củ mỡ

đồng/m2

8.500

4

Mía ăn

đồng/m2

8.500

5

Cây có hạt chứa dầu

 

 

-

Đậu tương

đồng/m2

6.000

-

Lạc

đồng/m2

8.000

-

Vừng

đồng/m2

6.000

6

Cây rau, đậu, hoa

 

 

a)

Rau lấy lá

 

 

-

Bắp cải

đồng/m2

17.000

-

Rau cải các loại

đồng/m2

11.000

-

Mồng tơi

đồng/m2

12.500

-

Súp lơ trắng, Súp lơ xanh

đồng/m2

21.000

-

Các loại rau lấy lá khác

đồng/m2

10.000

b)

Dưa lấy quả: Dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa lưới

đồng/m2

26.000

c)

Rau lấy quả

 

 

-

Đậu Cove

đồng/m2

30.500

-

Đậu đũa, rau họ đậu khác

đồng/m2

13.500

-

Dưa chuột

đồng/m2

19.500

-

Bí xanh

đồng/m2

15.500

-

Bí đỏ

đồng/m2

14.000

-

Cà chua

đồng/m2

26.500

-

Mướp

đồng/m2

10.500

-

Susu

đồng/m2

13.500

-

Ớt ngọt

đồng/m2

16.500

-

Cà pháo, cà bát, cà tím

đồng/m2

12.000

-

Rau lấy quả khác (Mướp đắng, bầu, ngô bao tử, dưa gang, lặc lè)

đồng/m2

14.000

d)

Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân

 

 

-

Su hào

đồng/m2

12.500

-

Củ cải

đồng/m2

8.500

-

Hành hoa, hành củ, tỏi lấy củ, hẹ

đồng/m2

16.000

-

Rau cần ta

đồng/m2

18.000

-

Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng…)

đồng/m2

13.000

đ)

Đậu, đỗ các loại

 

 

-

Đậu xanh, đậu đen

đồng/m2

6.000

-

Đậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan, Đậu ván)

đồng/m2

6.000

e)

Hoa các loại

 

 

-

Hoa hồng

đồng/m2

15.000

-

Hoa ly

đồng/m2

139.500

-

Hoa huệ

đồng/m2

18.000

-

Hoa cúc, Hoa các loại khác

đồng/m2

15.000

7

Cây gia vị, dược liệu, hương liệu hàng năm

 

 

-

Ớt cay

đồng/m2

48.000

-

Gừng, nghệ, giềng

đồng/m2

24.000

-

Sả, Ngải cứu

đồng/m2

19.500

8

Cây hàng năm khác

 

 

-

Sen nước, súng, niễng

đồng/m2

13.500

-

Lá dong

đồng/m2

10.000

-

Cỏ Voi, Cỏ sữa

đồng/m2

7.000

-

Khoai nước

đồng/m2

4.000

II

CÂY ĂN QUẢ

 

 

1

Mít (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

127.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

237.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

347.000

 

8 cm ≤ ĐK thân < 10cm hoặc cây có từ 1 -10 quả

đồng/cây

520.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 25cm hoặc cây có từ 10 đến < 20 quả

đồng/cây

870.000

 

25 cm ≤ ĐK thân < 35cm hoặc cây có từ 20 đến < 35 quả

đồng/cây

1.393.000

 

35 cm ≤ ĐK thân < 50cm hoặc cây có từ 35 đến < 50 quả

đồng/cây

1.918.000

 

ĐK thân ≥ 50 cm hoặc cây có ≥50 quả

đồng/cây

2.441.000

2

Nhãn (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

130.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

221.000

 

4 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

305.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả

đồng/cây

679.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 kg quả

đồng/cây

928.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả

đồng/cây

1.302.000

 

25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến <120 kg quả

đồng/cây

1.551.000

 

35cm ≤ ĐK thân < 45 cm; hoặc cây có từ 120 đến < 150 kg quả

đồng/cây

2.049.000

 

ĐK thân ≥ 45 cm; hoặc cây có ≥ 150 kg quả

đồng/cây

2.423.000

3

Vải (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

133.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

234.000

 

4 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

324.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả

đồng/cây

707.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 kg quả

đồng/cây

963.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả

đồng/cây

1.346.000

 

25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến <120 kg quả

đồng/cây

1.601.000

 

ĐK thân ≥ 35cm; hoặc cây có ≥ 120 kg quả

đồng/cây

2.112.000

4

Bưởi (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

134.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

243.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

346.000

 

8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có <50 quả

đồng/cây

660.000

 

12 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 100 quả

đồng/cây

1.079.000

 

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 100 đến <150 quả

đồng/cây

1.498.000

 

ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥150 quả

đồng/cây

1.917.000

5

Cam, Quýt (mật độ: 625 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

99.000

 

2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm;

đồng/cây

167.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

229.000

 

4cm ≤ ĐK thân < 6cm; hoặc cây có < 15 kg quả

đồng/cây

436.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 15 đến < 30 kg quả

đồng/cây

627.000

 

8 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả

đồng/cây

866.000

 

10 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả

đồng/cây

1.185.000

 

ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có ≥70 kg quả

đồng/cây

1.503.000

6

Chanh (mật độ: 1.600 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

50.000

 

1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

84.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm; hoặc cây có < 5 kg quả

đồng/cây

129.000

 

4 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; hoặc cây có từ 5 đến < 10 kg quả

đồng/cây

204.000

 

6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả

đồng/cây

309.000

 

ĐK thân ≥ 8 cm; hoặc cây có ≥ 20 kg quả

đồng/cây

429.000

7

Hồng xiêm (Mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

215.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

đồng/cây

300.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả

đồng/cây

396.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả

đồng/cây

587.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 70 kg quả

đồng/cây

826.000

 

ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥70 kg quả

đồng/cây

1.017.000

8

Hồng (Mật độ: 600 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

100.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

158.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

đồng/cây

218.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả

đồng/cây

316.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả

đồng/cây

513.000

 

ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có ≥40 kg quả

đồng/cây

758.000

9

Xoài (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

135.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

211.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

297.000

 

6 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

370.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả

đồng/cây

526.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả

đồng/cây

754.000

 

20cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả

đồng/cây

892.000

 

ĐK thân ≥ 30cm; hoặc cây có ≥70 kg quả

đồng/cây

1.029.000

10

Na (Mật độ: 1.000 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

87.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

128.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

169.000

 

6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

295.000

 

8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có từ 10 đến <30 kg quả

đồng/cây

546.000

 

ĐK thân ≥ 12 cm; hoặc cây có ≥30 kg quả

đồng/cây

798.000

11

Táo (Mật độ: 600 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

93.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

123.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả

đồng/cây

184.000

 

12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả

đồng/cây

274.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả

đồng/cây

395.000

 

ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả

đồng/cây

516.000

12

Mận, Đào (Mật độ: 600 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

88.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

146.000

 

4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm

 

196.000

 

6 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

250.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả

đồng/cây

312.000

 

12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả

đồng/cây

428.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả

đồng/cây

583.000

 

ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả

đồng/cây

738.000

13

Vú sữa, Roi, Lựu (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

112.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

183.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

252.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả

đồng/cây

286.000

 

12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả

đồng/cây

353.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả

đồng/cây

455.000

 

ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có ≥ 60 kg quả

đồng/cây

590.000

14

Ổi (Mật độ: 1.000 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

70.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

107.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

187.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả

đồng/cây

267.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 20 đến < 30 kg quả

đồng/cây

347.000

 

ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥ 30 kg quả

đồng/cây

427.000

15

Khế, Chay, Nhâm (quất hồng bì), Trứng gà, Dâu da, Thị (mật độ: 450 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

69.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

116.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

186.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả

đồng/cây

256.000

 

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả

đồng/cây

396.000

 

ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có ≥ 50 kg quả

đồng/cây

536.000

16

Sấu, Trám(mật độ: 500 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

82.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

169.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

225.000

 

8 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có < 10 kg quả

đồng/cây

332.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả

đồng/cây

547.000

 

20 cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả

đồng/cây

976.000

 

30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả

đồng/cây

1.406.000

 

ĐK thân ≥ 40 cm; hoặc cây có ≥70 kg quả

đồng/cây

1.835.000

17

Dừa lấy quả (Mật độ: 156 cây/ha)

 

 

 

Cây cao < 1 m

đồng/cây

156.000

 

1 m ≤ cao < 2m; Cây chưa có quả

đồng/cây

251.000

 

2m ≤ cao < 3 m; hoặc cây có < 10 quả

đồng/cây

304.000

 

3 m ≤ cao < 4 m; hoặc cây có từ 10 đến < 30 quả

đồng/cây

356.000

 

4 m ≤ cao < 5 m; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả

đồng/cây

488.000

 

Cao ≥ 5 m hoặc cây có ≥ 50 quả

đồng/cây

620.000

18

Cau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha)

 

 

 

Cây cao < 1 m

đồng/cây

55.000

 

1m ≤ cao < 2m;

đồng/cây

85.000

 

2m ≤ cao < 3,5m; hoặc cây có 1 buồng

đồng/cây

148.000

 

3,5m ≤ cao < 5m; hoặc cây có 2 buồng

đồng/cây

230.000

 

Cao ≥ 5m; hoặc cây có 3 buồng

đồng/cây

314.000

19

Đu đủ (Mật độ: 2.500 cây/ha)

 

 

 

Cây trồng ≤ 3 tháng

đồng/cây

21.000

 

Cây trồng > 3 tháng, Cây chưa có quả

đồng/cây

33.000

 

Cao ≤ 1,0m; hoặc cây có từ 1 - 10 kg quả

đồng/cây

72.000

 

Cao ≥ 1,0 m; hoặc cây có từ 10 đến ≤ 20 kg quả

đồng/cây

150.000

 

Cao ≥ 1,5m; hoặc cây có >20 kg quả

đồng/cây

227.000

20

Dứa (Mật độ: 70.000 cây/ha)

 

 

 

Cây chưa có quả

đồng/m2

10.000

 

Cây đã có hoa, quả

đồng/m2

14.000

21

Nho (Mật độ: 2.000 cây/ha)

 

 

a)

Nho hạ đen

 

 

 

Cây dưới 1 năm (chiều cao cây > 40-120 cm, cây chưa có quả)

đồng/cây

103.000

 

Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )

đồng/cây

160.000

 

Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )

đồng/cây

261.000

b)

Nho mẫu đơn

 

 

 

Cây dưới 1 năm (chiều cao cây từ 40-120 cm, cây chưa có quả)

đồng/cây

153.000

 

Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )

đồng/cây

209.000

 

Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )

đồng/cây

500.000

c)

Nho thường khác

 

 

 

Cây dưới 1 năm (chiều cao cây từ 40-120 cm, cây chưa có quả)

đồng/cây

79.000

 

Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 1-3kg/cây )

đồng/cây

136.000

 

Cây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-7 kg/cây )

đồng/cây

212.000

22

Chuối (Mật độ: 2.500 cây/ha)

 

 

 

Chuối mới trồng

đồng/cây

36.000

 

Khóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2 cây con

đồng/khóm

41.000

 

Khóm 1 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con

đồng/khóm

123.000

 

Khóm có 2 đến 3 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con

đồng/khóm

227.000

 

Khóm có từ 4 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được trở lên

đồng/khóm

331.000

23

Cây thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha)

 

 

 

Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)

đồng/cây

24.000

 

Cây chưa có quả

đồng/cây

42.000

 

Cây có quả

đồng/cây

83.000

24

Cây giống trong vườn ươm (mật độ ≥ 14 cây/m2)

đồng/m2

57.000

III

CÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT

 

 

1

- Cây Keo, Bạch đàn: mật độ 1.660 cây/ha; - Xoan đào: mật độ 1100 cây/ha; - Xoan ta: mật độ 1650 cây/ha.

 

 

 

Đường kính thân < 3 cm

đồng/cây

15.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

86.000

 

10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm

đồng/cây

176.000

 

15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm

đồng/cây

205.000

 

20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm

đồng/cây

275.000

 

ĐK thân ≥ 30 cm

Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng

2

Cây Thông (Mật độ 2.000 cây/ha)

 

 

 

Đường kính thân < 3 cm

đồng/cây

25.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

95.000

 

10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm

đồng/cây

176.000

 

15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm

đồng/cây

215.000

 

20 cm ≤ ĐK thân< 30 cm

đồng/cây

295.000

 

ĐK thân ≥ 30 cm

Cây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng

3

Cây Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)

 

 

 

Đường kính thân < 3 cm

đồng/cây

25.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

95.000

 

10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm

đồng/cây

176.000

 

15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm

đồng/cây

215.000

 

20 cm ≤ ĐK thân< 40cm

đồng/cây

295.000

 

40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm

đồng/cây

368.000

 

ĐK thân ≥ 60 cm

Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng

4

Cây Sưa (Mật độ 1.660 cây/ha)

 

 

 

Đường kính thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

180.000

 

10 cm ≤ ĐK thân< 15 cm

đồng/cây

276.000

 

15 cm ≤ ĐK thân< 20 cm

đồng/cây

350.000

 

20 cm ≤ ĐK thân< 40cm

đồng/cây

386.000

 

40 cm ≤ ĐK thân< 60 cm

đồng/cây

450.000

 

ĐK thân ≥ 60 cm

Cây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng

5

Luồng bương

 

 

 

Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m

đồng/cây

25.800

 

Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m

đồng/cây

23.000

 

Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m

đồng/cây

17.000

 

Cây ĐK <3cm cao > 2m

đồng/cây

11.000

 

Cây còn non

đồng/cây

9.000

6

Tre

 

 

 

Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m

đồng/cây

21.000

 

Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m

đồng/cây

17.000

 

Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m

đồng/cây

10.000

 

Cây ĐK <3cm

đồng/cây

7.200

 

Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng làm lạt buộc

đồng/cây

6.000

7

Nứa, vầu, trúc, hóp

 

 

 

Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m

đồng/cây

13.500

 

Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m

đồng/cây

11.500

 

Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m

đồng/cây

10.000

 

Cây ĐK <3cm

đồng/cây

5.000

8

- Cây hoa ban: (mật độ 2.500 cây/ha; - Cây Osaka, cây bàng đài loan: (mật độ 2.000 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;

đồng/cây

100.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm;

đồng/cây

500.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm;

đồng/cây

1.000.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm;

đồng/cây

2.000.000

 

ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

3.000.000

9

Cây bàng, cây gạo, cây phượng vĩ (Mật độ 1.600 cây/ha)

 

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

38.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

30.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

60.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

100.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

120.000

 

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

180.000

 

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

210.000

 

ĐK thân ≥ 40cm

Cây có đường kính thân 40 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng

IV

CÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT

 

 

1

Cây Đào (Mật độ: 2.900 cây/ha)

 

 

 

ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m

đồng/cây

40.000

 

2cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

66.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

110.000

 

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

170.000

 

ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

230.000

2

Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha)

 

 

 

ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm

đồng/cây

40.000

 

50cm ≤ Cao < 80 cm

đồng/cây

65.000

 

80 cm ≤ cao < 120 cm

đồng/cây

110.000

 

120 cm ≤ cao < 150 cm

đồng/cây

170.000

 

Chiều cao ≥ 150cm

đồng/cây

230.000

3

Hoa giấy, hoa hồng leo

đồng/m2 giàn

65.000

4

Cau vua (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

 

ĐK thân < 5 cm;

đồng/cây

50.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;

đồng/cây

102.000

 

10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;

đồng/cây

138.000

 

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;

đồng/cây

175.000

 

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;

đồng/cây

213.000

 

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

251.000

5

Cây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn)

đồng/m2

51.000

6

Cây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)

 

 

 

Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2

đồng/m2

51.000

 

Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2

đồng/m2

63.000

 

Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2

đồng/m2

86.000

V

CÂY KHÁC

 

 

1

Cây dâu tằm

đồng/m2

10.000

2

Chè tươi, chè búp hái lá

 

 

 

Chiều cao < 100cm

đồng/m2

13.000

 

100cm ≤ Chiều cao < 150cm

đồng/m2

15.000

 

Chiều cao ≥ 150cm

đồng/m2

17.000

3

Cây vối, hoa hòe (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm

đồng/cây

42.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

60.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

121.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

243.000

 

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

365.000

 

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

487.000

 

30cm ≤ ĐK thân < 40 cm

đồng/cây

609.000

 

ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

700.000

4

Bồ kết (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;

đồng/cây

45.000

 

5cm ≤ ĐK thân < 10cm;

đồng/cây

62.000

 

10cm ≤ ĐK thân < 15cm;

đồng/cây

112.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20cm;

đồng/cây

212.000

 

20cm ≤ ĐK thân < 30cm;

đồng/cây

312.000

 

30cm ≤ ĐK thân < 40cm;

đồng/cây

462.000

 

ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

662.000

5

Cây móc mật (mật độ: 500 cây/ha)

đồng/cây

 

 

Đường kính thân < 3cm

đồng/cây

33.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

52.000

 

10 cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

109.000

 

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

226.000

 

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm

đồng/cây

361.000

 

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

451.000

6

Gấc (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

 

Loại chưa có hoa, quả

đồng/cây

20.500

 

Loại đã có hoa, quả

đồng/cây

57.500

7

Trầu không (mật độ 5.000 cây/ha)

 

 

 

Cây cắm gốc mới trồng

đồng/cây

5.000

 

Cây đơn độc bám tường

đồng/cây

10.000

 

Từ 1đến <5 m2 giàn lá

đồng/giàn

26.000

 

Từ 5 đến < 10m2 giàn lá

đồng/giàn

68.000

 

≥ 10m2 giàn lá

đồng/giàn

102.000

8

Cây dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen.

 

 

 

Mới gieo trồng

đồng/m2

13.000

 

Cây còn non chưa cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

 

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

19.000

9

Rau sắng cây (mật độ: 2.000 cây/ha)

 

 

 

Đường kính < 2cm

cây

45.000

 

Đường kính từ 2cm đến < 6cm

cây

82.000

 

Đường kính từ 6cm đến < 8cm

cây

145.000

 

Đường kính từ 8cm đến < 10cm

cây

170.000

 

ĐK thân ≥ 10 cm

cây

190.000

10

Rau thơm các loại: Tía tô, lá lốt, xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm.

đồng/m2

9.500

11

Hàng rào cây xanh

 

 

 

Chiều cao < 1,0 m

đồng/m

10.000

 

Chiều cao ≥ 1,0 m

đồng/m

14.000

Ghi chú:

- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:

+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.

+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba…). Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.

+ Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, Cây Phát lộc.

- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng trà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.

B. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN:

Stt

Hình thức/đối tượng thủy sản nuôi

Đơn giá bồi thường
(đồng/m2)

Nuôi chuyên

Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên

I

Nuôi trong ao, đầm, hồ

1

Nuôi ghép cá truyền thống (trắm cỏ, chép, trôi, mè…)

24.500

12.500

2

Nuôi đơn

 

 

-

Cá rô phi, diêu hồng

29.000

 

-

Cá rô đồng

47.000

 

-

Cá trắm đen

49.000

 

-

Cá chuối

73.500

 

-

Cá trê

27.000

 

-

Ba ba gai

234.000

 

-

Ba ba trơn

115.000

 

-

Cá chạch

46.000

23.000

-

Tôm càng xanh

36.000

18.000

-

Đối tượng nuôi khác (ốc nhồi, cua đồng…)

20.000

10.000

II

Máng (bể) nuôi cá ứng dụng công nghệ “sông trong ao”

Đơn giá bồi thường
(đồng/m3)

1

Cá trắm cỏ, cá chép

490.000

2

Cá rô phi, cá diêu hồng

583.000

3

Cá trắm đen

967.000

4

Cá lăng, cá ngạnh

720.000

III

Nuôi bể, tráng, bạt

Đơn giá bồi thường

(đồng/m2)

1

Ếch

240.000

2

Lươn

324.000

Ghi chú:

- Nuôi chuyên: Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần hoặc toàn bộ quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn hoặc phần lớn vào nguồn thức ăn thủy sản.

- Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên: Là diện tích ao, đầm, mặt nước nuôi thủy sản xen canh với một đối tượng khác (cá – lúa, cá – sen,…) hoặc nuôi thủy sản nhưng không đầu tư hoặc đầu tư rất ít về thức ăn.

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác