649016

Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do thành phố Huế ban hành

649016
LawNet .vn

Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do thành phố Huế ban hành

Số hiệu: 89/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Thành phố Huế Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành: 25/02/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 89/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Thành phố Huế
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành: 25/02/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/KH-UBND

Huế, ngày 25 tháng 02 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA

Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết trên địa bàn thành phố, với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của toàn thành phố, quyết tâm thực hiện thành công các mục tiêu Nghị quyết đề ra.

2. Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Nghị quyết đề ra. Xác định rõ các nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp cụ thể và thiết thực gắn với kế hoạch tổ chức theo lộ trình nhằm đạt được kết quả cao nhất.

3. Phân công, giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, UBND các quận/huyện/thị xã chủ trì các nội dung thực hiện, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và cơ quan đơn vị liên quan nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.

- Xây dựng, ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm.

- Quy định về trách nhiệm xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức.

- Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu thành phố về đổi mới sáng tạo.

- Xây dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.

- Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.

- Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.

- Xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.

- Phát động phong trào thi đua trong toàn thành phố để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số;

- Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.

- Triển khai Nghị quyết của Quốc hội quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025-2030.

- Triển khai xây dựng, ban hành quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Có chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng phù hợp với điều kiện của thành phố theo hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ chuyên ngành.

- Nghiên cứu triển khai quy định về việc thành lập, tổ chức hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.

- Xây dựng Đề án cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan.

- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư;

- Nghiên cứu triển khai Nghị định quy định việc người nước ngoài vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam.

- Xây dựng cơ chế, chính sách triển khai các dự án khoa học và công nghệ đặc thù phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trên địa bàn thành phố, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao.

- Xây dựng Nghị quyết “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2030”;

- Nghiên cứu xây dựng và triển khai chính sách, cơ chế về chia sẻ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên cứu và hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Phấn đấu dành tối thiểu 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển.

- Xây dựng đề án phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược; Xây dựng đề án đầu tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập; Rà soát, tổ chức quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Cụ thể:

+ Hoàn thiện, trình phê duyệt và triển khai Đề án khu công nghệ cao thành phố gắn với dự án Trung tâm dữ liệu AI tại Huế; Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố; Khu công nghệ thông tin tập trung (IT Park);...

+ Hình thành và sớm đưa vào hoạt động có hiệu quả các thiết chế: Khu Y tế công nghệ cao, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Khu nuôi trồng thủy sản thâm canh công nghệ cao, Trung tâm OCOP miền Trung tại thành phố Huế… hướng đến việc kết hợp, khai thác hiệu quả nguồn lực dùng chung. Tích hợp công năng sử dụng, thành lập Trung tâm hội nghị quốc tế đủ tầm, đủ điều kiện để đăng cai tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Huế; xây dựng Công viên khoa học làm điểm đến, điểm hội tụ, giao lưu, chia sẻ học thuật của các nhà nghiên cứu, nhà khoa học trong nước và quốc tế;

+ Thành lập Trung tâm Công nghệ sinh học quốc gia khu vực miền Trung trên cơ sở Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế. Đầu tư xây dựng hạ tầng Trung tâm Công nghệ sinh học quốc gia với các phòng thí nghiệm trọng điểm, hiện đại, đồng bộ, đạt trình độ cao của khu vực và quốc tế; có nguồn nhân lực chất lượng cao với nhiều chuyên gia đầu ngành trong khu vực và cả nước;

+ Đầu tư các phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia, đủ khả năng kiểm định chất lượng tất cả các loại hàng hóa và cung cấp các dịch vụ về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc,... trên địa bàn; Xây dựng phòng thí nghiệm bán dẫn tại Khoa kỹ thuật công nghệ, thành lập Đại học kỹ thuật công nghệ, Đại học Huế; Phát triển chương trình Stem Robot;...

+ Xây dựng và triển khai áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ;

+ Phối hợp, hỗ trợ Bệnh viện Trung ương Huế tiến tới đạt chuẩn quốc tế về y tế. Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao cho các Trung tâm y học của Bệnh viện Trung ương Huế để khám chữa bệnh và đào tạo chuyển giao kỹ thuật công nghệ cao trong y tế. Hướng đến trở thành Trung tâm Y học cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn lực y tế chất lượng cao, có thương hiệu quốc tế. Hoàn thiện, triển khai Đề án thành lập Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y dược lâm sàng thuộc Bệnh viện Trung ương Huế trên cơ sở đầu tư, nâng cấp Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến;

+ Hỗ trợ, tạo điều kiện xây dựng Trường Đại học Y - Dược theo mô hình “Trường - Viện” cấp quốc gia. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế với hệ thống thực hành nghề nghiệp, khám chữa bệnh đa khoa có thương hiệu quốc gia và khu vực;

+ Xây dựng và đưa vào vận hành có hiệu quả các hệ sinh thái thông minh gắn với hệ sinh thái đô thị thông minh (và đề án 06 của Chính phủ) theo hướng xã hội hóa, như: hệ sinh thái y tế thông minh, hệ sinh thái du lịch thông minh, hệ sinh thái giáo dục thông minh, hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc thông minh cho các sản phẩm, hàng hóa của thành phố,... Tích hợp vào nền tảng Hue-S theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã được công bố; Xây dựng các thiết chế để định hướng phát triển thành phố Huế thành thành phố sáng tạo về ẩm thực;

+ Hình thành Trung tâm nghiên cứu bảo tồn và trùng tu di sản văn hóa thuộc Trung tâm Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế;

+ Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Đo lường Thử nghiệm và Thông tin khoa học, Trung tâm Giám sát điều hành đô thị Thông minh Thành phố Huế trở thành các đơn vị cung ứng dịch vụ công về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đủ mạnh để phục vụ người dân và doanh nghiệp;

+ Phát triển Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung trở thành thiết chế khoa học đặc thù, vừa là nơi lưu giữ, trưng bày, triển lãm mẫu vật và tư liệu về thiên nhiên khu vực Duyên hải miền Trung vừa phục vụ công tác giáo dục, nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch.

- Xây dựng và phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số.

- Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.

- Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.

- Xây dựng và triển khai các Đề án phát triển dịch vụ đô thị thông minh, trọng tâm phát triển nền tảng Hue-S

- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ; Công bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số.

- Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,…

- Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo.

- Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu thành phố; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.

- Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán của thành phố Huế đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh. Xây dựng hệ thống dữ liệu của thành phố bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.

- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu. Xây dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng của thành phố.

- Xây dựng đô thị thông minh trở thành mô hình phổ biến trong điều hành, vận hành hệ thống quản lý nhà nước và xã hội trên địa bàn thành phố Huế; chuyển đổi số trong tất cả các ngành, lĩnh vực trở thành phương thức cốt lõi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

- Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng.

- Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm của thành phố. Xây dựng cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ khuyến khích cho người học các ngành học then chốt, chiến lược thuộc lĩnh vực ưu tiên của thành phố theo từng giai đoạn.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên.

- Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao. Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác.

- Nghiên cứu, phát triển các lĩnh vực đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo tại các trường đại học trên địa bàn thành phố; phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chip bán dẫn, vi mạch, kỹ thuật và công nghệ then chốt tại Đại học Khoa học; phát triển Khoa Kỹ thuật Công nghệ, Đại học Huế thành trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ; đẩy mạnh hợp tác với các đại học uy tín của nước ngoài; đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.

- Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài, kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế xác định nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược đáp ứng nhu cầu nhân lực thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa phương.

- Rà soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù của thành phố.

- Thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài (công nghệ chip bán dẫn, vi mạch); Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp số trên nền tảng Viettel, FPT, VNPT, FMC Hàn Quốc,…

- Tiếp tục cải tiến, đổi mới cuộc thi khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số, thu hút và phát triển mạnh nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế số.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

- Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.

- Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.

- Nâng cao tính năng, mở rộng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.

- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.

- Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).

- Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.

- Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.

- Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.

- Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.

- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch để phát triển công nghiệp văn hoá. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ tri thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.

- Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.

- Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.

- Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.

- Tăng cường giám sát ở quy mô thành phố trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư, nâng cấp Trung tâm an ninh mạng quốc gia thuộc Công an thành phố đảm bảo việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông tin trọng yếu, quan trọng về an ninh quốc gia của các ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan và doanh nghiệp.

- Hình thành và phát triển nền công nghiệp an toàn, an ninh mạng theo hướng tự chủ thông qua việc phát triển các sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trọng điểm và hình thành các doanh nghiệp lớn có tiềm lực đóng vai trò dẫn dắt thị trường và vươn ra khu vực, cả nước thế giới.

- Phát triển các hệ thống kỹ thuật phạm vi thành phố có năng lực giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.

- Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên môi trường mạng và tội phạm mạng.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.

- Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.

6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

- Rà soát, xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.

- Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Xây dựng các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.

- Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.

- Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ, thuê khoán cho một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược, đi đôi với nhiệm vụ triển khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số quốc gia để hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn, đủ năng lực cạnh tranh quốc tế.

- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước vươn ra toàn cầu; thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại thành phố theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thành phố đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại thành phố; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại thành phố với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.

- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong phạm vi thành phố, làm cơ sở vươn ra khu vực, cả nước và toàn cầu.

- Xây dựng chính sách đủ mạnh khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại thành phố.

- Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số thành phố trên nền tảng bộ tiêu chí Quốc gia. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả.

- Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số.

- Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

- Khẩn trương xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,…

7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, vi mạch bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ chiến lược khác.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện địa phương.

- Khuyến khích các chương trình trao đổi khoa học, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

- Thiết lập các không gian đổi mới sáng tạo Huế tại các quốc gia có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển, nhằm hỗ trợ hợp tác, quảng bá tiềm năng và thu hút đầu tư quốc tế vào thành phố. Khuyến khích các tổ chức và quỹ đầu tư quốc tế đặt văn phòng đại diện tại Huế thông qua việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, xây dựng chính sách ưu đãi, cung cấp hỗ trợ pháp lý.

- Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; đồng thời, hợp tác với các tổ chức nghiên cứu trong nước, nước ngoài để nâng cao hiệu quả chuyển đổi số. Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư về khoa học, công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo hoặc lồng ghép trong các chương trình của thành phố tại một số quốc gia có thế mạnh để mở ra các cơ hội hợp tác và mời các đối tác đến Huế đầu tư, phát triển.

- Tham gia tích cực và triển khai các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về chuyển đổi số, xây dựng thành phố thông minh trong các cơ chế hợp tác đa phương như Tổ chức thành phố thông minh thế giới (WEGO), Mạng lưới Đô thị thông minh ASEAN (ASCN); nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới chuyển đổi số. Kết nối, liên thông dữ liệu và dịch vụ đô thị thông minh với các đô thị thông minh trong nước và khu vực ASEAN, trong đó ưu tiên về dịch vụ công, du lịch, tài chính.

- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà đầu tư và nhà sản xuất trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. Tranh thủ nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế để xây dựng các chương trình, dự án về công nghệ thông tin…, đặc biệt là các nhà đầu tư tiềm năng để đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vào Khu công viên phần mềm, Khu công nghệ thông tin tập trung.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Huy động nhiều nguồn vốn. Tranh thủ ngân sách Trung ương cho các dự án lớn, khai thác triệt để nguồn tín dụng ưu đãi; trái phiếu chính phủ. Coi trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi song phương và đa phương ODA; nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp; nguồn vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, do đồng chí Chủ tịch thành phố làm Trưởng Ban. Thành lập Hội đồng Tư vấn cấp thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài thành phố.

2. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện trong tháng 03 năm 2025.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Thành uỷ, Chương trình hành động của UBND thành phố đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành trong năm 2025.

4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.

5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả kế hoạch, thực hiện việc báo cáo theo quy định.

6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo Nghị quyết số 57-NQ/TW.

7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch của UBND thành phố, các Sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- TVTU; TT HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- UB MTTQ VN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Văn phòng Thành uỷ;
- Văn phòng HĐND thành phố;
- Các thành viên UBND thành phố;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- Các Quận, huyện, thị xã;
- VP: CVP, các PCVP UBND TP;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ của UBND thành phố Huế)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

I

Đến năm 2030

 

 

 

1

Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thứ bậc

Đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong vùng và cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Thứ bậc

Đạt mức trên trung bình của vùng và cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)

Thứ bậc

Top 10 tỉnh, thành phố trực thuộc TW dẫn đầu toàn quốc

Sở Khoa học và Công nghệ

4

Xếp hạng chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh

Thứ bậc

Top 5 tỉnh, thành phố trực thuộc TW dẫn đầu toàn quốc

Sở Thông tin và Truyền thông

5

Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến hoạt động tại thành phố

Doanh nghiệp

≥ 1

Sở Thông tin và Truyền thông

6

Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

≥ 55

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê

7

Quy mô kinh tế số

% GRDP

≥ 30

Sở Thông tin và Truyền thông

8

Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử

 

Top đầu cả nước

 

8.1

Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

%

≥ 70

Sở Thông tin và Truyền thông

8.2

Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

%

90

Văn phòng UBND thành phố

8.3

Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

%

100

Văn phòng UBND thành phố

8.4

Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử

%

100

Văn phòng UBND thành phố

8.5

Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

80

Văn phòng UBND thành phố

8.6

Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

80

Văn phòng UBND thành phố

8.7

Tỉ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa Thành phố và địa phương, giữa các cấp chính quyền

%

70

Văn phòng UBND thành phố

8.8

Tỉ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành chính về cấp phép

%

≥30

Văn phòng UBND thành phố

8.9

Tỉ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép

%

50

Văn phòng UBND thành phố

8.10

Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước

%

100

Văn phòng UBND thành phố

8.11

Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng UBND thành phố

8.12

Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng UBND thành phố

9

Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt

%

80

Ngân hàng Nhà nước thành phố

10

Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo

%

≥ 40

Sở Khoa học và Công nghệ

11

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

> 0,75

Sở KH&CN, Cục Thống Kê

12

Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia

% tổng chi NSNN

≥ 3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển

Sở Tài chính

13

Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo

Người/vạn dân

12

Sở Khoa học và Công nghệ

14

Đại học Huế xếp ở vị trí cao trong Khu vực và Thế giới

Thứ bậc

Top 3 các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, trong top 200 châu Á và 700 thế giới.

Đại học Huế

15

Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng so với năm 2025

Lần

1,3

Sở Khoa học và Công nghệ

16

Số lượng sáng chế giải pháp hữu ích được đăng ký bảo hộ

Sáng chế/GPHI

≥ 20

Sở Khoa học và Công nghệ

17

Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại

%

8 - 10

Sở Khoa học và Công nghệ

18

Hạ tầng số

Thứ bậc

Thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước

Sở Thông tin và Truyền thông

19

Hoàn thành xây dựng mô hình dịch vụ đô thị thông minh

Thứ bậc

Thuộc nhóm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước

Sở Thông tin và Truyền thông

20

Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Tp Huế

Tổ chức, doanh nghiệp

≥ 1

Sở Kế hoạch và Đầu tư

21

Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

%

100%

Sở Thông tin và Truyền thông

22

Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác

%

≥ 95

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Huế

23

Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

%

≥ 50

Sở Thông tin và Truyền thông

24

Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử

%

≥ 95

Sở Y tế

25

Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công nghiệp số Việt Nam

%

50

Sở Thông tin và Truyền thông

II

Đến năm 2045

 

 

 

26

Quy mô kinh tế số

% GRDP

50

Sở Thông tin và Truyền thông

27

Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương

Thứ bậc

Top 5

Sở Khoa học và Công nghệ

28

Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến hoạt động tại Thành phố

Doanh nghiệp

5

Sở Thông tin và Truyền thông

Ghi chú: Sau khi thực hiện sáp nhập, sắp xếp tổ chức của các cơ quan chuyên môn, nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị trong kế hoạch này được chuyển về các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập theo chức năng, nhiệm vụ

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ của UBND thành phố Huế)

TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

 

I.

Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

 

 

 

 

 

1.

Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành và tổ chức Kế hoạch triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể.

Sở Thông tin và Truyền thông

Ban Tuyên giáo thành phố; các các sở, ngành, địa phương, VTV, TRT, Huế ngày nay

Kế hoạch

2025

 

2.

Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội.

Sở Thông tin và Truyền thông, VTV, TRT, Huế ngày nay, các địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ

Chương trình

Thường xuyên

 

 

3.

Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.

Các sở, ngành, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo

 

Thường xuyên

 

4.

Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Quyết định của UBND thành phố

2025

 

5.

Xây dựng, ban hành Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

Đề án

2025

 

6.

Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Các sở, ngành, địa phương

 

Kế hoạch công tác

Thường xuyên

 

7.

Xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch của UBND thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Các sở, ngành, địa phương

 

Kế hoạch

Quý I/2025

 

8.

Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

Chương trình

2025

 

9.

Xây dựng kế hoạch theo lộ trình, đảm bảo bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.

Sở Nội vụ

Sở, ngành, địa phương

Có tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo

Nhiệm vụ thường xuyên

 

10.

Xây dựng và triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.

Sở Thông tin và Truyền thông Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà

2025

 

11.

Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy định về thi đua, khen thưởng theo hướng mở rộng các hình thức, kịp thời tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Sở Nội vụ

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông

Quyết định

2025

 

12.

Phát động phong trào thi đua toàn thành phố để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

Văn bản hướng dẫn thực hiện

12/2025

 

II.

Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

 

 

 

 

13.

Triển khai Nghị quyết của Quốc hội quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025-2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ngành, địa phương

Kế hoạch

2026

 

14.

Triển khai Đề án cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành có liên quan

Kế hoạch

2026

 

15.

Triển khai Nghị định quy định việc người nước ngoài vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Đại học Huế

Kế hoạch/ Báo cáo

2025 và các năm tiếp theo

 

16.

Triển khai Nghị định quy định về việc thành lập, tổ chức hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Viện Nghiên cứu phát triển, Liên hiệp các Hội KHKT

 

2026

 

17.

Xây dựng cơ chế, chính sách triển khai các dự án KH&CN đặc thù phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trên địa bàn thành phố, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao.

Sở KH&CN

Các Sở, ngành và địa phương

Nghị quyết của HĐND thành phố

2025

 

18.

Xây dựng Nghị quyết “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2030”

Sở KH&CN

Các Sở, ngành và địa phương

Nghị quyết của HĐND thành phố

2025

 

19.

Xây dựng và triển khai chính sách, cơ chế về chia sẻ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực KH&CN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên cứu và hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Liên hiệp các Hội KHKT

Sở KH&CN , Các sở, ban, ngành liên quan

Nghị quyết của HĐND thành phố

2025

 

20.

Triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch đến năm 2030: Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn; Chương trình phát triển tài sản trí tuệ; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen; Đề án Cố đô Khởi nghiệp; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Đề án Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm; Đề án Thu thập mẫu vật; Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng KHCN và ĐMST trên địa bàn; Kế hoạch áp dụng thí điểm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020; Chương trình phát triển thị trường và doanh nghiệp KHCN, Chương trình Ứng dụng KHCN vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Đề án Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành xứ sở Mai vàng của Việt Nam; ....

Sở Khoa học và Công nghệ Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

 

III.

Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

 

 

 

 

 

21.

Xây dựng và phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số.

Sở Khoa học, Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ

Mạng lưới kết nối

2030

 

22.

Tổ chức triển khai hiệu quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian biển, không gian ngầm, không gian vũ trụ

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và môi trường

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, và các sở, ngành, địa phương

Kế hoạch, báo cáo

Thường xuyên

 

23.

Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược

Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải

Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành, địa phương

Các Báo cáo thực hiện

Thường xuyên

 

24.

Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các bộ ngành, địa phương

Kế hoạch, Báo cáo

2026

 

25.

Triển khai áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố

2026

 

26.

Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng

Các sở ngành, địa phương

 

Báo cáo thực hiện

Thường xuyên

 

27.

Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số

Các sở, ngành, địa phương

-

Hoàn thành các nền tảng số

12/2028

 

28.

Triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ngành, địa phương

Kế hoạch

2026

 

29.

Tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Kế hoạch, báo cáo

Hàng năm

 

30.

Xây dựng và triển khai các Đề án phát triển dịch vụ đô thị thông minh, trọng tâm phát triển nền tảng Hue-S

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Xây dựng

Đề án được ban hành và hoàn thành triển khai

12/2028

 

31.

Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,…

Các Sở, ngành, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Kế hoạch, Đề án

12/2025

 

32.

Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Sở Thông tin Truyền thông

 

Đề án được ban hành

12/2025

 

33.

Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội

Các sở, ngành, địa phương

-

Hoàn thành các CSDL quốc gia; Các CSDL dùng chung của các bộ, ngành

2026

 

34.

Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu

Các sở, ngành, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Hoàn thành kết nối

2025- 2026

 

35.

Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ

Các Sở, ngành, địa phương

Công an Thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND Tp

Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu, cắt giảm giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý của Bộ chủ quản và không làm ảnh hưởng đến các Bộ khác có sử dụng thông tin, giấy tờ đó cũng sẽ được cắt giảm

2025- 2026

 

36.

Đầu tư hạ tầng Khu Công nghệ cao Thừa Thiên Huế

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành, địa phương

Đề án được phê duyệt

2025- 2026

 

37.

Hình thành và sớm đưa vào hoạt động có hiệu quả các thiết chế: Khu Y tế công nghệ cao, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Khu nuôi trồng thủy sản thâm canh công nghệ cao, Trung tâm OCOP miền Trung tại Huế

Các Sở, ngành, địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ

Dự án được duyệt

2025- 2030

 

38.

Đầu tư và hoàn thiện hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung gắn với Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung

Sở TTTT, HUECIT

Các sở ngành liên quan

Dự án hoàn thành

2025-2030

 

39.

Xây dựng và hoàn thiện Trung tâm Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố

Viện NCPT

Các sở ngành liên quan

Dự án hoàn thành

2025-2030

 

40.

Thành lập Trung tâm Công nghệ sinh học quốc gia khu vực miền Trung trên cơ sở phát triển Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế.

Viện CNSH, Đại học Huế

Các sở ngành liên quan

Quyết định thành lập

2025- 2026

 

41.

Dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học Y Dược và Bệnh viện Trường Đại học y dược theo mô hình Trường-Viện

Trường ĐHYD Huế

Đại học Huế, Các Sở, ngành

Phê duyệt Chủ trương đầu tư

2025- 2026

 

42.

Hình thành Trung tâm nghiên cứu bảo tồn và trùng tu di sản văn hóa thuộc Trung tâm Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế.

Trung tâm bảo tồn DTCĐ Huế

Các Sở, ngành, địa phương

Quyết định thành lập

2025 - 2026

 

43.

Đầu tư, hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh, Trung tâm Đo lường Thử nghiệm và Thông tin khoa học Thành phố Huế

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành , địa phương có liên quan

Quyết định phê duyệt

2026 - 2028

 

44.

Phát triển Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung trở thành thiết chế khoa học đặc thù, vừa là nơi lưu giữ, trưng bày, triển lãm mẫu vật và tư liệu về thiên nhiên khu vực Duyên hải miền Trung vừa phục vụ công tác giáo dục, nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành , địa phương có liên quan

Quyết định phê duyệt

2025 - 2027

 

45.

Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao cho các Trung tâm y học của Bệnh viện Trung ương để khám chữa bệnh và đạo tạo chuyển giao kỹ thuật công nghệ cao trong y tế. Hướng đến trở thành Trung tâm Y học cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn lực y tế chất lượng cao, có thương hiệu quốc tế.

Bệnh viện TW Huế

Các Bộ, ngành

Các dự án được phê duyệt

2025 - 2030

 

46.

Triển khai Đề án thành lập Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y dược lâm sàng thuộc Bệnh viện Trung ương Huế

Bệnh viện TW Huế

Các Bộ, ngành

Dự án được duyệt

2025- 2030

 

IV.

Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

 

 

 

 

 

47.

Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

2025

 

48.

Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm của Thành phố

Sở KH&ĐT

Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Đại học Huế

Nghị quyết của HĐND thành phố

2025

 

49.

Xây dựng cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ khuyến khích cho người học các ngành học then chốt, chiến lược thuộc lĩnh vực ưu tiên của Thành phố theo từng giai đoạn

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Tài chính, Đại học Huế

Nghị quyết của HĐND thành phố

2026

 

50.

Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.

Đại học Huế

Các cơ quan, tổ chức có liên quan

Kế hoạch/Chương trình

Thường xuyên

 

51.

Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác. Chủ động đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo

Đại học Huế

Các cơ quan, tổ chức có liên quan

Kế hoạch/Chương trình

2025 và các năm tiếp theo

 

52.

Xây dựng, triển khai cơ chế hỗ trợ vật chất, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến phù hợp với điều kiện của thành phố để thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, người có tài năng triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng, liên ngành, liên vùng, các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo và đào tạo nguồn nhân lực; cơ chế đặc thù thu hút người Việt Nam ở nước ngoài vè người nước ngoài có trình độ cao về Huế làm việc, sinh sống.

Đại học Huế

Các sở, ngành có liên quan

Chính sách

2025 và các năm tiếp theo

 

V.

Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

 

 

 

 

 

53.

Triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Kế hoạch

2026

 

54.

Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).

Các Sở, ngành, địa phương

 

Kế hoạch

2025

 

55.

Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số

Công an Thành phố Huế

Sở Thông tin và Truyền thông

Quyết định ban hành Kế hoạch

2025

 

56.

Lập Kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông

Kế hoạch

2025

 

57.

Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.

Công an Thành phố Huế

Các Sở, ngành, địa phương

Quản lý chặt chẽ trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế

2025

 

58.

Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh

Sở Y tế

 

Giải pháp, công cụ

2026

 

59.

Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai

Các sở, ngành, địa phương

 

 

2025 và những năm tiếp theo

 

60.

Xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hoá, các di sản văn hóa số hướng đến tích hợp trên Huế S và các ứng dụng chạy được trên các thiết bị di động.

Sở Văn hóa Thể thao, Sở Du lịch

Sở Thông tin và Truyền thông

CSDL

2026

 

VI.

Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

 

 

 

 

 

61.

Triển khai Đề án chuyển đổi số cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành, địa phương

Kế hoạch

2025

 

62.

Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số

Các sở, ngành, địa phương

-

Chương trình được ban hành, triển khai

3/2026

 

63.

Xây dựng, cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Quyết định

2025 và các năm tiếp theo

 

64.

Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Quyết định

2025 và các năm tiếp theo

 

65.

Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Các Sở, ngành, địa phương

 

Các khu công nghiệp công nghệ số được triển khai

2028

 

66.

Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

Các sở, ngành, địa phương

-

Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành

2026

 

67.

Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,…

Các sở, ngành, địa phương

-

Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành

2026

 

VII.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

 

 

 

 

68.

Thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành trọng tâm trong các khuôn khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là trong lĩnh vực then chốt, đột phá

Sở Ngoại vụ

Các sở, ngành, địa phương

Đề án/thỏa thuận hợp tác

Thường xuyên

 

69.

Thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô hình, kinh nghiệm quốc tế về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực…)

Sở Ngoại vụ

Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Báo cáo

Thường xuyên

 

70.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài, tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước. Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài

Sở Ngoại vụ

Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ sở dữ liệu

Thường xuyên

 

 

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác