649239

Quyết định 193/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vĩnh Hưng, huyện Phú Lộc, thành phố Huế

649239
LawNet .vn

Quyết định 193/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vĩnh Hưng, huyện Phú Lộc, thành phố Huế

Số hiệu: 193/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Huế Người ký: Hoàng Hải Minh
Ngày ban hành: 21/01/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 193/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Huế
Người ký: Hoàng Hải Minh
Ngày ban hành: 21/01/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 193/QĐ-UBND

Huế, ngày 21 tháng 01 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị Quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật kiến trúc;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;

Căn cứ Quyết định số 1372/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố Huế) về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng về Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Xây dựng về Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện; quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) về Ban hành Quy định về việc Phân công, phân cấp và uỷ quyền công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);

Căn cứ Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) của Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);

Căn cứ Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) về phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên H;

Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) về phê duyệt Điều chỉnh một số nội dung Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5346/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Báo cáo thẩm định số 5345/TĐ-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, có giới hạn như sau:

- Phía Bắc: Giáp xã Vinh An, huyện Phú Vang;

- Phía Nam: Giáp xã Giang Hải;

- Phía Đông: Giáp xã Vinh Mỹ và xã Giang Hải;

- Phía Tây: Giáp đầm Cầu Hai.

2. Quy mô:

a) Quy mô dân số:

- Hiện trạng: Khoảng 10.300 người;

- Quy hoạch đến năm 2045: Khoảng 16.500 người.

b) Quy mô đất đai: Diện tích khu vực lập quy hoạch là 1.583,22 ha.

- Hiện trạng đất xây dựng đô thị: Khoảng 351,79 ha;

- Đất xây dựng đô thị đến năm 2045: Khoảng 707,40 ha.

3. Tính chất:

- Là đô thị loại V, là trung tâm tiểu vùng, có chức năng là trung tâm thương mại, du lịch, đầu mối giao lưu hàng hóa giữa các xã ven biển với các khu vực trên địa bàn huyện Phú Lộc.

- Là đô thị sinh thái, thông minh, hướng đến sự phát triển bền vững các ngành kinh tế: đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, phát triển du lịch dịch vụ, đầm phá, tiểu thủ công nghiệp.

4. Định hướng phát triển không gian đô thị:

- Phát triển không gian đô thị không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường, đảm bảo các tiêu chí của đô thị bền vững. Ưu tiên quỹ đất cho các khu chức năng tạo động lực phát triển của đô thị bao gồm: Khu trung tâm đô thị, các khu dân cư, du lịch, dịch vụ.

- Phát triển không gian đô thị theo hướng tổ chức các khu chức năng dọc theo các tuyến giao thông Quốc lộ 49B, đường tỉnh 21 và trục đường ngang kết nối trực tiếp với đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.

- Khai thác các khu vực cảnh quan mặt nước để đầu tư xây dựng các chức năng hỗ trợ phát triển đô thị.

+ Đến năm 2035: Tập trung phát triển khu vực hai bên đường Quốc lộ 49B, đoạn từ đường tỉnh 21 về phía Nam đô thị hiện hữu. Hình thành trung tâm đô thị mới Vinh Hưng trong tương lai với các chức năng trung tâm hành chính, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, dịch vụ thương mại và khu dân cư mới kiểu mẫu. Bên cạnh đó, phát triển không gian đô thị về phía đầm Thủy Tú để khai thác các loại hình dịch vụ như: du lịch ven phá, du lịch sinh thái trải nghiệm,…

+ Đến năm 2045: Phát triển lan tỏa về các hướng Bắc và Nam của đô thị, tiếp tục đẩy mạnh các loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch sinh thái gắn với đầm phá, phát triển các mô hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp sử dụng công nghệ cao, mô hình ở làng xóm kiểu mẫu và các dịch vụ khác.

+ Sau năm 2045: Khai thác các quỹ đất dự trữ và các khu vực nông nghiệp xen lẫn trong các khu ở chỉnh trang, đất làng xóm để phát triển các khu chức năng đô thị tùy theo tình hình thực tế.

5. Tổ chức không gian:

a) Phân khu chức năng:

Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dựa trên các yếu tố khung tự nhiên: Chuỗi không gian “biển - đô thị - đầm phá”, hệ thống không gian mở mặt nước đầm Thủy Tú, hói Lương Viện, hệ thống kênh mương tuần hoàn, hệ thống cây xanh sinh thái, cây xanh nông nghiệp và hệ thống khung giao thông chính: trục Bắc - Nam (Quốc lộ 49B, đường ven đầm, đường hỗ trợ kết nối song song với Quốc lộ 49B; trục Đông - Tây (các đường kết nối trực tiếp biển - đầm phá),... Toàn bộ khu vực quy hoạch được phân thành 04 khu vực như sau:

- Khu A (diện tích khoảng 295,72 ha):

+ Giới hạn từ phía Đông Bắc đường liên xã (đường ven đầm) đến đường kết nối nội vùng Vinh Hà - Vinh Hưng (tại thôn Phụng Chánh 1), trở về đến hết ranh giới phía Đông Bắc khu quy hoạch tại hói Lương Viện.

+ Là khu vực trung tâm đô thị mới Vinh Hưng, xây dựng các công trình trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái trải nghiệm đầm Thủy Tú. Khu vực dân cư chỉnh trang kết hợp phát triển mới các loại hình nhà ở thương mại tại lõi trung tâm đô thị và các khu ở biệt thự cao cấp gắn với yếu tố mặt nước, cảnh quan đầm Thủy Tú, hói Lương Viện. Xây dựng bến xe đô thị là đầu mối giao thông khu vực tiểu vùng.

- Khu B (Diện tích khoảng 280,15 ha):

+ Giới hạn bởi đường ven đầm Thủy Tú về phía Đông đến hói Lương Viện, phía Nam giáp đường kết nối nội vùng Vinh Hà - Vinh Hưng, phía Bắc giáp đường tỉnh 21 nối dài.

+ Là khu vực bổ trợ cho khu vực trung tâm đô thị, xây dựng các công trình trung tâm y tế, văn hóa, thể dục thể thao đa năng cấp đô thị. Phát triển các loại hình chợ, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch văn hóa, tâm linh, du lịch cộng đồng. Là khu vực dân cư chỉnh trang kết hợp các khu ở mới kiểu mẫu đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị; phát triển mô hình nhà ở kết hợp sản xuất nông nghiệp, mô hình farm-stay tại các khu vực tiếp giáp hệ thống mặt nước. Bổ sung và hoàn thiện các thiết chế hạ tầng xã hội cho các khu ở.

- Khu C (diện tích khoảng 411,35 ha):

+ Giới hạn bởi đường ven đầm Thủy Tú về phía Đông đến hết thôn Lương Viện, phía Nam giáp đường tỉnh 21 nối dài và phía Bắc đến hết ranh giới đô thị.

+ Là khu vực phát triển cụm công nghiệp Vinh Hưng tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho địa phương, bổ trợ một số loại hình dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái trải nghiệm. Cải tạo, bảo vệ cảnh quan khu vực. Xây dựng nghĩa trang nhân dân. Khu vực làng xóm hiện trạng kết hợp sản xuất nông nghiệp và khu vực dự trữ phát triển trong tương lai.

- Khu D (diện tích khoảng 596,00 ha):

+ Giới hạn từ đường ven đầm đến toàn bộ không gian mặt nước đầm phá.

+ Là khu vực mặt nước đầm phá, khu vực cửa ngõ của đô thị theo hướng tiếp cận bằng đường thủy. Phát triển các loại hình đô thị ven đầm, dịch vụ thương mại, nhà hàng nổi, dịch vụ du lịch sinh thái trải nghiệm, nghỉ dưỡng cao cấp khai thác triệt để yếu tố cảnh quan và bổ trợ cho các khu vực phát triển đô thị khác. Là khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên đầm phá và vùng bảo vệ thủy sản khu vực đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai.

b) Trục không gian chính, không gian mở, điểm nhấn:

- Trục không gian chính:

+ Trục Bắc - Nam: Quốc lộ 49B là trục chính đô thị, trục kinh tế, không gian đối ngoại chính liên kết các khu chức năng đô thị. Phát triển các chức năng dịch vụ thương mại, ở kết hợp dịch vụ thương mại và một số thiết chế của đô thị như trung tâm hành chính, y tế, giáo dục. Phát triển nối dài hệ thống giao thông chính đô thị tại nút chuyển hướng của quốc lộ 49B (vị trí trường THPT Vinh Lộc) kết nối đến xã Giang Hải và nhập lại với quốc lộ 49B.

+ Trục Đông - Tây:

• Tuyến kết nối liên vùng La Sơn - Vinh Hưng - Giang Hải - đường bộ ven biển. Là tuyến giao thông đối ngoại, có chức năng kết nối từ đường bộ cao tốc Bắc - Nam về trực tiếp khu vực ven biển.

• Tuyến kết nối nội vùng Vinh Hà - Vinh Hưng. Là tuyến kết nối khu vực đô thị có chức năng liên kết đô thị Vinh Hưng với các xã phía Tây phá và kết nối với các khu vực quan trọng dọc biển.

• Đường nối từ đường ven biển đến quốc lộ 49B (tại vị trí trường THCS Vinh Hưng) và kết nối với đường ven đầm lộ giới 36m. Là tuyến đường chính đô thị hỗ trợ kết nối biển - đầm phá.

• Đường nối từ biển đến quốc lộ 49B (tại vị trí nhà thờ và giáo xứ Phường Tây) và kết nối với đường ven đầm. Là tuyến đường chính khu vực phía Bắc đô thị hỗ trợ kết nối biển - đầm phá.

+ Trục cảnh quan:

• Trục cảnh quan đầm phá: Là đường ven đầm Thủy Tú. Xác định tuyến đường này vừa mang tính chất cảnh quan vừa có tính kết nối liên khu vực kết nối các khu vực dọc theo phía Đông phá Tam Giang. Đoạn qua đô thị Vinh Hưng hình thành cơ bản trên nền đê Đông phá. Hình thành các loại hình dịch vụ du lịch sinh thái trải nghiệm, ẩm thực, vui chơi giải trí cao cấp,... Mở rộng không gian công viên cây xanh tại một số vị trí phù hợp hình thành các không gian mở ngắm cảnh, sinh hoạt công cộng.

• Trục cảnh quan sinh thái: Hình thành các dải cây xanh theo hướng vuông góc với trục cảnh quan đầm phá (kết nối không gian đầm phá - đô thị - sông Lương Viện. Kết hợp các mặt nước nhỏ (hồ điều hòa) tại một số vị trí trên trục, có chức năng tạo các khoảng mềm, hành lang không gian mở. Các hành lang xanh sinh thái này tạo các khoảng mở cho đô thị, tránh phát triển dàn trải xuyên suốt trục phát triển quốc lộ 49B.

• Trục trung tâm đô thị: Hình thành trục trung tâm đô thị theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên cơ sở phát triển các chức năng thương mại dịch vụ, dịch vụ công cộng đô thị tại khu vực giữa quốc lộ 49B và đường quy hoạch mới song song với quốc lộ 49B về phía Đông, đoạn từ dải hành lang cây xanh sinh thái thôn Phụng Chánh 1 đến đường kết nối liên vùng La Sơn -Vinh Hưng - Giang Hải. Đây là trục phát triển các chức năng chính cấp đô thị và tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị có hướng không gian mở về phía Đông Nam.

+ Không gian mở, điểm nhấn:

• Không gian mở: Bao gồm các dải cây xanh cảnh quan; các khu công viên và mặt nước dọc theo đầm Thủy Tú, sông Lương Viện.

• Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình công cộng, dịch vụ quy mô lớn tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn,...) tạo nhịp điệu đô thị.

6. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2045

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

I

Khu đất dân dụng

164,41

10,38

240,06

15,16

1

Nhóm nhà ở

87,11

5,50

119,42

7,54

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

87,11

5,50

87,11

5,50

1.2

Nhóm nhà ở mới

0,00

0,00

32,31

2,04

2

Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

0,00

0,00

42,82

2,70

3

Đất giáo dục

7,76

0,49

8,03

0,51

 

-Trường THPT

2,93

0,18

2,59

0,16

 

-Trường THCS, tiểu học, mầm non

4,83

0,31

5,44

0,34

4

Đất dịch vụ-công cộng khác cấp đô thị

6,01

0,38

12,47

0,79

5

Đất cơ quan, trụ sở đô thị

1,45

0,09

0,54

0,03

6

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

0,00

0,00

20,82

1,32

7

Đất giao thông đô thị

62,08

3,92

29,40

1,86

8

Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

0,00

0,00

6,57

0,41

II

Khu đất ngoài dân dụng

187,38

11,84

467,33

29,52

1

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

0,00

0,00

20,36

1,29

2

Đất dịch vụ thương mại

0,00

0,00

73,27

4,63

3

Đất dịch vụ du lịch

0,00

0,00

133,09

8,41

4

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

0,00

0,00

127,71

8,07

5

Đất cây xanh chuyên dụng

0,00

0,00

13,48

0,85

6

Đất di tích, tôn giáo

3,55

0,22

3,51

0,22

7

Đất an ninh

0,00

0,00

2,34

0,15

8

Đất giao thông đối ngoại

20,11

1,27

78,90

4,98

9

Đất hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

163,72

10,34

14,67

0,93

III

Khu đất nông nghiệp và chức năng khác

1.231,43

77,78

875,82

55,32

1

Đất sản xuất nông nghiệp

440,80

27,84

243,34

15,37

2

Đất rừng sản xuất

12,79

0,81

0,00

0,00

3

Đất chưa sử dụng

16,89

1,07

69,05

4,36

4

Đất nuôi trồng thủy sản

337,80

21,34

138,40

8,74

5

Đất hồ, ao, đầm

408,85

25,82

360,54

22,77

6

Đất sông, suối, kênh, rạch

14,31

0,90

64,49

4,07

 

Tổng diện tích đất tự nhiên (I+II+III)

1.583,22

100,00

1.583,22

100,00

7. Các yêu cầu quy hoạch kiến trúc:

a) Nguyên tắc chung: Áp dụng theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất và quy định quản lý kèm theo.

b) Quy định cụ thể:

- Đất nhóm nhà ở: Khu nhà ở chỉnh trang, khu ở mới mật độ xây dựng gộp ≤ 60%. Tầng cao < 05 tầng. Các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể được quy định trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

- Đất công trình sự nghiệp (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao), trụ sở cơ quan, an ninh quốc phòng, công trình công cộng (bao gồm Chợ): Mật độ xây dựng gộp: ≤ 40%, tầng cao: ≤ 05 tầng.

- Đất dịch vụ thương mại; đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 50%, tầng cao: ≤ 09 tầng. Riêng công trình điểm nhấn kiến trúc tại khu A có chiều cao < 15 tầng.

+ Đất dịch vụ du lịch: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 25%, tầng cao: ≤ 03 tầng, riêng khu D có tầng cao ≤ 02 tầng. Đối với công trình điểm nhấn có tầng cao ≤ 05 tầng.

- Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 60%, tầng cao: ≤ 03 tầng.

- Đất tôn giáo: Mật độ xây dựng gộp ≤ 40%, tầng cao ≤ 03 tầng. Riêng các hạng mục công trình như tháp chuông, tùy thuộc vào vị trí đề xuất cụ thể để các cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Công trình được kiểm kê, xếp hạng di tích thực hiện theo quy định pháp luật về di sản văn hóa.

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị; đất cây xanh sử dụng hạn chế; đất cây xanh chuyên dụng: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 05%, tầng cao: ≤ 01 tầng.

- Đất hạ tầng kỹ thuật:

+ Trạm xử lý nước thải: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 25%, tầng cao: ≤ 01 tầng.

+ Bến xe: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 40%, tầng cao: ≤ 03 tầng.

+ Bãi đỗ xe: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%, tầng cao: ≤ 01 tầng.

+ Nghĩa trang nhân dân: Mật độ xây dựng gộp: ≤ 40%, tầng cao: ≤ 02 tầng (đối với các công trình chức năng).

c) Chỉ giới xây dựng:

- Công trình công cộng: Lùi ≥ 10,0m so với chỉ giới đường đỏ có lộ giới ≥ 36,0m; Lùi ≥ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ còn lại.

- Công trình nhóm nhà ở:

+ Lùi ≥ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ đối với tuyến đường có mặt cắt 2-2 (lộ giới 36,0m) và mặt cắt 3-3 (lộ giới 30,0m).

+ Lùi ≥ 4,5m so với chỉ giới đường đỏ đối với tuyến đường có mặt cắt 4-4 (lộ giới 26,0m).

+ Lùi ≥ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường còn lại (có lộ giới 16,5m - 19,5m).

Riêng đối với tuyến đường có mặt cắt 1-1 (lộ giới 44,0m) và các tuyến đường đi qua khu vực dân cư hiện trạng được mở rộng theo lộ giới quy hoạch, cho phép chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ đối với công trình nhà ở.

d) Quy định về tầng hầm:

- Đối với các công trình công cộng, trụ sở cơ quan, giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ, nhà ở cao tầng, bãi đỗ xe được phép xây dựng tối đa 02 tầng hầm, các loại công trình khác tối đa 01 tầng hầm (bao gồm cả tầng bán hầm).

- Tầng hầm được phép xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ (khuyến khích lùi ≥ 01m nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị). Riêng đối với lối lên xuống tầng hầm ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ. Riêng đối với công trình nhà ở thấp tầng, tầng hầm phải được xây dựng tuân thủ chỉ giới xây dựng.

8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mặt:

- Cao độ nền: Cao độ nền khống chế từ +2,5m đến +7,5m.

- Thoát nước mặt:

+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

+ Hướng thoát nước mưa: Phía Đông thoát vào hói Lương Viện ở phía Đông từ đây thoát ra đầm phá. Phía Tây thoát trực tiếp ra đầm phá Tam Giang Cầu Hai.

- Thoát lũ:

+ Hướng thoát lũ: Thoát về phía phá Tam Giang Cầu Hai.

+ Tạo hồ điều hòa, điều tiết mặt nước và cải tạo vi khí hậu cho toàn khu vực. Tiến hành nạo vét và cải tạo các sông hiện trạng.

+ Thiết kế hệ thống kè dọc bờ sông, kênh chống sạt lở và bảo vệ dòng chảy.

+ Phía Đông xã Vinh Hưng: Khơi thông và tạo hành lang thoát lũ cho khu vực.

+ Phía Tây xã Vinh Hưng: Bố trí tuyến đê tiếp giáp trực tiếp phá Tam Giang để đối phó với nước dâng.

b) Giao thông:

b.1. Giao thông đường bộ (mặt cắt các tuyến đường được tiếp tục xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư...):

- Đường trục chính đô thị: Mặt cắt 1-1 (Quốc lộ 49B): có lộ giới 44,0 m.

- Đường chính đô thị, liên khu vực:

+ Mặt cắt 2-2: có lộ giới 36,0 m.

+ Mặt cắt 3-3: có lộ giới 30,0 m.

- Đường chính khu vực: Mặt cắt 4-4: có lộ giới 26,0m.

- Đường khu vực:

+ Mặt cắt 5-5: có lộ giới 19,5m.

+ Mặt cắt 6-6: có lộ giới 16,5m.

- Hình thành các tuyến giao thông có làn xe đạp riêng và khép kín từ cấp đường chính khu vực trở lên. Phân tách phần đường dành cho xe cơ giới và phần đường dành cho xe đạp bằng vạch sơn liền, rào chắn hoặc dải phân cách (Mặt cắt các tuyến đường được tiếp tục xem xét cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng).

b.2. Đường sắt tốc độ cao: Trên trục Bắc - Nam (đoạn đi qua địa phận thành phố Huế): Cập nhật hướng tuyến theo Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm 2045, tầm đến năm 2065 (được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt).

b.3. Đường thủy:

Bến thuyền: Bố trí tại các điểm chặn trục cảnh quan nối biển - đầm phá, các khu dịch vụ du lịch ven đầm, các khu dịch vụ dọc hói Lương Viện. Hình thành tuyến du lịch trên mặt nước, kết nối hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.

b.4. Các công trình giao thông khác:

+ Bến xe đô thị: Chuyển bến xe khách liên vùng khu vực Vinh Hưng hiện tại về vị trí cửa ngõ phía Nam đô thị giáp với đường kết nối liên khu vực La Sơn - Vinh Hưng - Giang Hải. Diện tích khoảng 2,84 ha.

+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng, dịch vụ thương mại, chợ, các khu vực nhà hàng nổi trên đầm Thủy Tú, các khu dịch vụ du lịch ven đầm,… Tổng diện tích khoảng 6,57 ha, chỉ tiêu khoảng 4,0m2/người.

+ Cầu vượt: Định hướng cầu vượt tại các vị trí giao đường ven đầm Thủy Tú (phía Vinh Hưng) với đường kết nối liên vùng La Sơn - Vinh Hưng - Giang Hải và đường kết nối nội vùng Vinh Hà- Vinh Hưng.

c) Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước: 100 lít/ng.ngđ, số người đạt 100%.

- Tổng nhu cầu cấp nước: Khoảng 3.000 m3/ngđ.

- Nguồn cấp: Sử dụng từ NMN Lộc An (công suất 30.000m3/ngđ), từ NMN Lộc Bổn (công suất 60.000m3/ngđ) và NMN Lộc Bình.

- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.

d) Cấp điện:

- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đô thị: 330W/người.

(Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: 30% nhu cầu điện sinh hoạt ở đô thị)

- Tổng nhu cầu cấp điện: Khoảng 7.200kVA.

- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Phú Bài - 40+25MVA, 110kV Huế 3 qua xuất tuyến 471; dự kiến sau này sẽ đấu nối với trạm biến áp trung gian Phú Lộc từ xã Lộc Bình.

- Lưới điện:

+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV để cấp điện cho các phụ tải trong khu vực.

+ Hệ thống điện hạ thế sử dụng cấp điện áp 380/220V. Khu vực quy hoạch mới, toàn bộ hệ thống cấp đi ngầm, đối với các khu vực chỉnh trang định hướng tương lai chuyển sang đi ngầm.

- Chiếu sáng công cộng: Dùng cáp ngầm dọc các tuyến giao thông, thiết kế theo tiêu chuẩn.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước thải:

+ Tổng nhu cầu thoát nước thải: Khoảng 2.650 m3/ngđ.

+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

+ Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.

+ Nước thải sau khi thu gom định hướng dẫn về trạm xử lý đặt tại phía Tây Nam xã Vinh Hưng tiếp giáp đầm phá (thôn Trung Hưng) và giáp với sông Lương Viện (thôn Diêm Trường 1).

- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt 0,8 kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom 90%. Tổng lượng rác thải phát sinh chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn Phú Sơn, thị xã Hương Thủy.

e) Hạ tầng viễn thông thụ động: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng,...

g) Nghĩa trang: Giữ nguyên vị trí và quy mô nghĩa trang liệt sĩ xã Vinh Hưng. Quy hoạch mới nghĩa trang nhân dân xã Vinh Hưng tại thôn Diêm Trường 1 với quy mô khoảng 10,63 ha. Khoanh vùng, từng bước đóng cửa, di dời nghĩa địa trong khu vực quy hoạch về nghĩa trang nhân dân Vinh Hưng.

9. Biện pháp bảo vệ môi trường:

a) Bảo vệ môi trường nguồn nước:

- Sông, hồ, khe, kênh trong khu quy hoạch được cải tạo, bảo vệ; tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, khe, kênh đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ trong đô thị, khu dân cư;

- Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương, rạch.

b) Bảo vệ môi trường không khí: Bố trí trồng cây xanh hai bên đường, công viên, các điểm xanh.

c) Vệ sinh công cộng: Trên các trục phố chính, các khu dịch vụ thương mại, công viên lớn, các bãi đỗ xe và các nơi công cộng khác phải bố trí các nhà vệ sinh công cộng.

10. Các dự án ưu tiên đầu tư:

- Tổ chức cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.

- Lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung.

- Kêu gọi đầu tư xây dựng khu vực dịch vụ đầm phá, chợ Vinh Hưng (Lập quy hoạch chi tiết các khu dịch vụ đầm phá,…).

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng Nghĩa trang nhân dân.

- Đầu tư xây dựng các tuyến đường chính, các tuyến đường đối ngoại: Đường ven đầm, các trục song song và vuông góc với quốc lộ 49B và các tuyến trục chính khác.

- Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Vinh Hưng và kêu gọi đầu tư.

- Đầu tư các dự án mở rộng vùng nuôi trồng thủy hải sản áp dụng công nghệ tiên tiến.

- Đầu tư phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ dọc đầm phá, sông kết hợp phát triển du lịch.

Điều 2. Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung được phê duyệt, giao trách nhiệm các cơ quan liên quan thực hiện các công việc sau:

1. Sở Xây dựng, UBND huyện Phú Lộc và các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng công trình theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Huế và các quy định pháp luật hiện hành. Việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới tại xã Vinh Hưng phải đảm bảo tuân thủ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hưng, huyện Phú Lộc và Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung này ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Nghiêm cấm việc thay đổi đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Các nội dung điều chỉnh, thay đổi so với quy hoạch đã được phê duyệt phải được UBND huyện Phú Lộc tổng hợp, trình Sở Xây dựng rà soát thẩm định trước khi báo cáo UBND thành phố Huế xem xét, giải quyết.

3. UBND huyện Phú Lộc:

- Tổ chức công bố quy hoạch chung và cắm mốc giới quy hoạch chung để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện; đồng thời chuyển giao các hồ sơ quy hoạch chung được duyệt để các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý theo quy định (bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND xã Vinh Hưng).

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, tính pháp lý đối với các nội dung, số liệu, bản đồ trong hồ sơ Quy hoạch chung đô thị mới này; Bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch có liên quan.

4. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, thành phố Huế đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

5. Các công trình, dự án đang được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành các bản án (nếu có) thuộc phạm vi đồ án quy hoạch chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định pháp luật và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Huế; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- CVP và các PCVP thành phố;
- Lưu: VT, QHXT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Hải Minh

 

 

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác