649164

Quyết định 247/QĐ-BXD năm 2025 phân công các Thứ trưởng quản lý, theo dõi các dự án đầu tư phát triển do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

649164
LawNet .vn

Quyết định 247/QĐ-BXD năm 2025 phân công các Thứ trưởng quản lý, theo dõi các dự án đầu tư phát triển do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 247/QĐ-BXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Trần Hồng Minh
Ngày ban hành: 10/03/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 247/QĐ-BXD
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Trần Hồng Minh
Ngày ban hành: 10/03/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 247/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÁC THỨ TRƯỞNG QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 243/QĐ-BXD ngày 07/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công các Thứ trưởng quản lý, theo dõi các dự án đầu tư phát triển do Bộ Xây dựng làm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền như sau:

1. Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh

- Các dự án liên quan công tác quốc phòng và an ninh.

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Viện Vật liệu xây dựng.

2. Thứ trưởng Lê Anh Tuấn

- Các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực Tây Bắc bộ[1], Đồng bằng sông Hồng[2] và các dự án thuộc lĩnh vực hàng không, trừ các dự án hàng không do Thứ trưởng Phạm Minh Hà phụ trách (danh sách dự án có Phụ lục 1 kèm theo).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Y tế giao thông vận tải, Trung tâm Phục hồi chức năng trực thuộc Bộ, Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh.

- Các dự án của Học viện Hàng không Việt Nam.

3. Thứ trưởng Nguyễn Xuân Sang

- Các dự án thuộc lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa (danh sách dự án có Phụ lục 2 kèm theo).

- Các dự án liên quan tới công tác đăng kiểm, kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải (nếu có).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ban Quản lý các dự án Hàng hải và Đường thủy.

- Các dự án của trường Đại học: Hàng hải Việt Nam, Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Thứ trưởng Phạm Minh Hà

- Các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long[3] và sân bay Gia Bình, Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Giai đoạn 1), Nhà ga hành khách T3 - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (danh sách dự án có Phụ lục 3 kèm theo).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận.

- Các dự án của các trường Đại học: Công nghệ giao thông vận tải, Kiến trúc Hà Nội, Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Xây dựng miền Trung, Xây dựng miền Tây; Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; các trường Cao đẳng trực thuộc Bộ (các trường Cao đẳng giao thông vận tải Trung ương: I, II, III, IV, V, VI).

5. Thứ trưởng Nguyễn Tường Văn

- Các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ[4] (danh sách dự án có Phụ lục 4 kèm theo).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Phát triển đô thị, Ban Quản lý dự án 6, Ban Quản lý dự án Thăng Long, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia, Viện Kiến trúc quốc gia.

6. Thứ trưởng Bùi Xuân Dũng

- Các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực Tây Nguyên[5], Đông Nam bộ[6] và một số dự án đường sắt (danh sách dự án có Phụ lục 5 kèm theo).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Viện Kinh tế xây dựng, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án 7.

7. Thứ trưởng Nguyễn Danh Huy

- Các dự án đường bộ do Bộ Xây dựng làm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn các tỉnh khu vực Đông Bắc bộ[7] và một số dự án đường sắt (danh sách dự án có Phụ lục 6 kèm theo).

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Cục Đường sắt Việt Nam, Ban Quản lý dự án 2, Ban Quản lý dự án đường sắt.

8. Thứ trưởng Nguyễn Việt Hùng

- Các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung[8] và các dự án đường bộ trên địa bàn các tỉnh khu vực Đông Bắc bộ do các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác làm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư (danh sách dự án có Phụ lục 7 kèm theo).

- Các dự án liên quan công tác cải tạo, sửa chữa trụ sở Bộ Xây dựng; các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành của Bộ Xây dựng.

- Các dự án công nghệ thông tin, các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư (nếu có), của: Ban Quản lý dự án 85, Trung tâm Công nghệ thông tin.

Điều 2. Đối với các dự án đường bộ do Bộ Xây dựng làm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền đi qua nhiều khu vực, việc xác định Thứ trưởng chủ trì theo dõi dự án được thực hiện như sau: (i) với các dự án đi qua 02 khu vực thì Thứ trưởng theo dõi khu vực có chiều dài dự án đi qua lớn hơn chịu trách nhiệm theo dõi; (ii) với dự án đi qua từ 03 khu vực trở lên thì Thứ trưởng phụ trách chuyên ngành đường bộ chịu trách nhiệm theo dõi.

Điều 3. Đối với các dự án đầu tư hạ tầng giao thông do các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác làm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư, các Thứ trưởng phụ trách, theo dõi chuyên ngành, khu vực theo phân công tại Quyết định số 243/QĐ-BXD ngày 07/3/2025 (trừ các dự án phân công tại Điều 1 Quyết định này) chịu trách nhiệm chỉ đạo hỗ trợ kỹ thuật, phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành đối với các dự án này.

Đối với các dự án khác do Bộ làm cơ quan chủ quản không có trong danh mục kèm theo Quyết định này, các Thứ trưởng quản lý, theo dõi theo chuyên ngành, khu vực phân công tại Quyết định số 243/QĐ-BXD ngày 07/3/2025.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Các đồng chí Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Tổ chức TW;
- Ủy ban Kiểm tra TW;
- Văn phòng TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ; Công đoàn CQ Bộ;
- Đoàn TN CSHCM Bộ;
- Các Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ;
- Các hội, hiệp hội ngành Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KT-QLĐTXD.
(Hùng)

BỘ TRƯỞNG




Trần Hồng Minh


PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG LÊ ANH TUẤN PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/ nhà đầu tư

Thi công

Bộ GTVT

VEC, ACV

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ (TỔNG SỐ 27 DỰ ÁN/ DATP)

 

284,317

1,350

 

15

12

13

2

12

 

-

Các dự án do Bộ là cơ quan chủ quản (13 DA/DATP)

 

96,402

576

 

5

8

13

0

0

 

-

Các dự án do địa phương và VEC là cơ quan chủ quản (14 DA/DATP)

 

187,915

774

 

10

4

0

2

12

 

I

VÙNG TÂY BẮC (TỔNG SỐ 06 DỰ ÁN/ DATP)

 

53,634

497

 

3

3

2

1

3

 

I.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 02 DỰ ÁN/ DATP)

6,492

204

 

0

2

2

0

0

 

1

Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn tránh thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

474

5

2025

 

X

X

 

 

 

2

Kết nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc

Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái

6,018

199

2025

 

X

X

 

 

 

I.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 04 DỰ ÁN/ DATP)

47,142

293

 

3

1

0

1

3

 

1

Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu đoạn qua Sơn La

Sơn La

4,445

32

2028

X

 

 

 

X

 

2

Cao tốc Mộc Châu - Sơn La

Sơn La

25,000

105

2026-2030

X

 

 

 

X

 

3

Mở rộng cao tốc Nội Bài - Lào Cai đoạn Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái, Lào Cai

7,700

122

2027

X

 

 

X

 

 

4

Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu đoạn qua Hòa Bình

Hòa Bình

9,997

34

2028

 

X

 

 

X

 

II

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TỔNG SỐ 16 DỰ ÁN/ DATP)

 

186,167

605

 

12

4

8

1

7

 

II.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 08 DỰ ÁN/ DATP)

56,892

204

 

5

3

8

0

0

 

1

Mở rộng cao tốc đoạn Cao Bồ - Mai Sơn

Nam Định, Ninh Bình

1,875

15

2027

X

 

X

 

 

 

2

Mở rộng cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ

Hà Nội

1,200

30

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Mở rộng cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh

Hà Nội, Bắc Ninh

3,000

30

2025-2030

X

 

X

 

 

 

4

Cầu Ninh Cường vượt sông Ninh Cơ trên Quốc lộ 37B (ODA)

Nam Định

583

2

2027

X

 

X

 

 

 

5

Đường Hồ Chí Minh đoạn Cổ Tiết - Chợ Bến

Phú Thọ, Hà Nội, Hòa Bình

45,813

87

2026-2030

X

 

X

 

 

 

6

Đường Hồ Chí Minh đoạn Chợ Chu - Ngã 3 Trung Sơn

Thái Nguyên, Tuyên Quang

1,665

29

2025

 

X

X

 

 

 

7

Cải tạo, mở rộng QL.2 đoạn Vĩnh Yên - Việt Trì, tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

1,258

11

2025

 

X

X

 

 

 

8

Dự án cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (Giai đoạn I)

Ninh Bình, Nam Định, TP. Hà Nội, Thái Nguyên Phú Thọ, Quảng Nam, Khánh Hòa

1,498

06 cầu

2025

 

X

X

 

 

 

II.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 08 DỰ ÁN/ DATP)

129,275

401

 

7

1

0

1

7

 

1

Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Nam Định, Thái Bình (PPP)

Nam Định, Thái Bình

19,784

61

2028

X

 

 

 

X

 

2

Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Ninh Bình

Ninh Bình

6,865

25

2029

X

 

 

 

X

 

3

Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng

Hải Phòng

1,800

7

2026-2030

X

 

 

 

X

 

4

Mở rộng cao tốc Phủ Lý - Nam Định

Hà Nam, Nam Định

8,000

25

2025-2030

X

 

 

 

X

 

5

Hoàn thiện tuyến cao tốc Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

2,200

40

2025-2030

X

 

 

 

X

 

6

Vành đai 5 Thái Nguyên, Bắc Giang

Thái Nguyên, Bắc Giang

2,700

80

2025-2030

X

 

 

 

X

 

7

Mở rộng cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

2,113

50

2027

X

 

 

X

 

 

8

Vành đai 4 Hà Nội

Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh

85,813

113

2027

 

X

 

 

X

 

III

CÁC DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC 3000KM CAO TỐC HOÀN THÀNH NĂM 2025 (TỔNG SỐ 05 DỰ ÁN/ DATP)

 

44,517

248

 

0

5

3

0

2

 

III.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 03 DỰ ÁN/ DATP)

33,019

168

 

0

3

3

0

0

Thuộc danh mục 3000Km đường cao tốc hoàn thành năm 2025

1

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DATP Chí Thạnh - Vân Phong

Phú Yên, Khánh Hòa

10,774

48

2025

 

X

X

 

 

1.2

DATP Vân Phong - Nha Trang

Khánh Hòa

11,808

83

2025

 

X

X

 

 

2

DATP2 Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột

Khánh Hòa, Đắk Lắk

10,437

37

2026

 

X

X

 

 

III.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 02 DỰ ÁN/ DATP)

11,498

80

 

0

2

0

0

2

1

DATP1 Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột

Khánh Hòa

5,333

32

2026

 

X

 

 

X

2

DATP3 Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột

Đắk Lắk

6,165

48

2026

 

X

 

 

X

B

CÁC DỰ ÁN HÀNG KHÔNG (TỔNG SỐ 10 DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, ACV LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

52,197

0

 

9

1

0

7

3

 

1

Mở rộng nhà ga T2 Cảng HKQT Nội Bài

Hà Nội

4,983

 

2025

 

X

 

X

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Phú Quốc

Kiên Giang

17,680

 

 

X

 

 

X

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Cà Mau

Cà Mau

2,400

 

2027

X

 

 

X

 

 

4

Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

Hải Phòng

2,689

 

2026

X

 

 

X

 

 

5

Mở rộng Cảng hàng không Đồng Hới

Quảng Bình

1,700

 

2027

X

 

 

X

 

 

6

Mở rộng nhà ga T1 - Cảng HKQT Đà Nẵng

Đà Nẵng

5,000

 

2025-2030

X

 

 

X

 

 

7

Mở rộng, nâng cấp Cảng hàng không Tuy Hòa

Phú Yên

1,750

 

2025-2030

X

 

 

X

 

 

8

Cảng Hàng không Quảng Trị (PPP)

Quảng Trị

5,800

 

2026

X

 

 

 

X

 

9

Xây dựng đường cất hạ cánh số 2 và các công trình đồng bộ tại khu bay Cảng hàng không Phù Cát

Bình Định

3,246

 

2028

X

 

 

 

X

 

10

Xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Lào Cai

6,949

 

2028

X

 

 

 

X

 

C

TỔNG SỐ 37 DỰ ÁN/ DATP

 

336,514

1,350

 

24

13

13

9

15

 

Ghi chú: Tổng số 37 Dự án/DATP, trong đó:

(1) Dự án Đường bộ: 27 Dự án/DATP

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 13 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương, VEC là cơ quan chủ quản: 14 Dự án/DATP.

(2) Dự án Hàng không: 10 Dự án/DATP

- Dự án do ACV là cơ quan chủ quản: 07 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương là cơ quan chủ quản: 03 Dự án/DATP.

 

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG NGUYỄN XUÂN SANG PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư

Thi công

Bộ

VEC

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (TỔNG SỐ 03 DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

11,100

386

 

3

0

3

0

0

 

1

Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam

Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh

3,900

82

2026-2030

X

 

X

 

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình Đầu tư nâng cấp tuyến kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền

Đồng Tháp

5,500

24

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Dự án nâng cấp tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình (Hành lang đường thủy số 2)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

1,700

280

2026-2030

X

 

X

 

 

 

B

CÁC DỰ ÁN HÀNG HẢI (TỔNG SỐ 09 DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

19,486

91

 

8

1

9

0

0

 

1

Cải tạo, nâng cấp luồng Quy Nhơn cho tàu 50.000DWT

Bình Định

693

7

2025

 

X

X

 

 

 

2

Mở rộng Vũng quay tàu đoạn Lạch Huyện và mở rộng kênh Hà Nam thuộc luồng hàng hải Hải Phòng

Hải Phòng

495

6

2026

X

 

X

 

 

 

3

Nâng cấp tuyến luồng Cái Mép - Thị Vải từ phao số “0” vào khu bến cảng công ten nơ Cái Mép

Bà Rịa - Vũng Tàu

1,426

26

2025

X

 

X

 

 

 

4

Công trình Đê chắn sóng cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh (giai đoạn 2)

Hà Tĩnh

937

3

2026-2030

X

 

X

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê chắn cát luồng Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị

310

3

2026-2030

X

 

X

 

 

 

6

Công trình nâng cấp, mở rộng Kênh Hà Nam

Hải Phòng

1,200

6

2026-2030

X

 

X

 

 

 

7

Công trình nạo vét luồng tàu vào khu bến cảng Nghi Sơn, Khu kinh tế Nghi Sơn

Tĩnh Gia, Thanh Hoá

800

9

2026-2030

X

 

X

 

 

 

8

Công trình Đầu tư nạo vét tuyến luồng và đê chắn sóng Nam Đồ Sơn (giai đoạn khởi động)

Hải Phòng

11,850

27

2026-2030

X

 

X

 

 

 

9

Công trình Mở rộng đoạn cong chữ “S” luồng Cái Mép - Thị Vải

TP HCM

1,775

4

2026-2030

X

 

X

 

 

 

C

TỔNG SỐ 12 DỰ ÁN/ DATP

 

30,586

477

 

11

1

12

0

0

 

Ghi chú: Tổng số 12 Dự án/DATP, trong đó:

(1) Dự án Đường thủy nội địa: 03 Dự án/DATP do Bộ là cơ quan chủ quản.

(2) Dự án Hàng hải: 09 Dự án/DATP do Bộ là cơ quan chủ quản.

 

PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG PHẠM MINH HÀ PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/ nhà đầu tư

Thi công

BỘ GTVT

VEC, ACV

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ (TỔNG SỐ 27 DỰ ÁN/ DATP)

 

348,929

1,516

 

13

14

23

1

3

 

-

Các dự án do Bộ GTVT là cơ quan chủ quản (23 DA/DATP)

 

267,156

1,243

 

13

10

23

0

0

 

-

Các dự án do địa phương và VEC là cơ quan chủ quản (04 DA/DATP)

 

81,773

273

 

0

4

0

1

3

 

I

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TỔNG SỐ 27 DỰ ÁN/ DATP)

 

348,929

1,516

 

13

14

23

1

3

 

I.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 23 DỰ ÁN/ DATP)

267,156

1,243

 

13

10

23

0

0

 

1

Cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh

Đồng Tháp

6,209

26

2028

X

 

X

 

 

 

2

Cao tốc Đức Hòa - Mỹ An

Long An

20,400

68

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Cao tốc Cà Mau - Đất Mũi

Cà Mau

37,500

90

2026-2030

X

 

X

 

 

 

4

Đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi

Cà Mau

5,600

59

2025-2030

X

 

X

 

 

 

5

Cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (Giai đoạn II)

Nam Định, Bình Định, Gia Lai, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang

1,056

10 cầu

2027

X

 

X

 

 

 

6

Dự án 03 tuyến Quốc lộ (53, 62, Nam Sông Hậu) tại đồng bằng sông Cửu Long

Trà Vinh, Vĩnh Long, Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu

9,297

252

2025-2030

X

 

X

 

 

 

7

Quốc lộ 1 đoạn TP. Cà Mau - Năm Căn

Cà Mau

7,200

48

2025-2030

X

 

X

 

 

 

8

Dự án cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu

Kiên Giang, Bạc Liêu

72,000

212

2026-2030

X

 

X

 

 

 

9

Dự án Cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh

Đồng Tháp

25,500

68

2026-2030

X

 

X

 

 

 

10

Dự án Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn hai đầu cầu

Vĩnh Long, Cần Thơ

17,000

15

2026-2030

X

 

X

 

 

 

11

Dự án cải tạo, nâng cấp QL54 đoạn qua các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh

Vĩnh Long, Trà Vinh

3,100

35

2026-2030

X

 

X

 

 

 

12

Dự án đầu tư xây dựng QL60 đoạn qua tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

2,500

23

2026-2030

X

 

X

 

 

 

13

Dự án cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn qua tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu

Sóc Trăng, Bạc Liêu

3,000

33

2026-2030

X

 

X

 

 

 

14

Nâng cao tĩnh không các cầu đường bộ, đường sắt cắt qua tuyến ĐTNĐ quốc gia - giai đoạn 1 (Khu vực phía Nam)

Long An, Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long

2,156

10 cầu

2025

 

X

X

 

 

 

15

Cầu Đại Ngãi trên QL.60, tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng

Trà Vinh, Sóc Trăng

7,962

15

2028

 

X

X

 

 

 

16

Cầu Rạch Miễu 2

Tiền Giang, Bến Tre

6,810

18

2026

 

X

X

 

 

 

17

QL.30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 3

Đồng Tháp

912

15

2025

 

X

X

 

 

 

18

Cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ

Vĩnh Long, Đồng Tháp

5,826

23

2025

 

X

X

 

 

 

19

Cao tốc Cao Lãnh - Lộ Tẻ

Đồng Tháp, Cần Thơ

950

29

2025

 

X

X

 

 

 

20

Cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi

Cần Thơ, Kiên Giang

750

51

2025

 

X

X

 

 

 

21

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.1

DATP Cần Thơ - Hậu Giang

Cần Thơ, Hậu Giang

10,371

38

2025

 

X

X

 

 

 

21.2

DATP Hậu Giang - Cà Mau

Hậu Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau

17,153

-

2025

 

X

X

 

 

 

22

Đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch Sỏi - Bến Nhất, Gò Quao - Vĩnh Thuận

Kiên Giang, Bạc Liêu

3,904

52

2025

 

X

X

 

 

 

I.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 04 DỰ ÁN/ DATP)

81,773

273

 

0

4

0

1

3

 

1

Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng

An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng

44,691

188

2027

 

X

 

 

X

 

2

DATP1 Cao tốc Cao Lãnh - An Hữu đoạn qua Đồng Tháp

Đồng Tháp

3,640

16

2025

 

X

 

 

X

 

3

DATP1 Cao tốc Cao Lãnh - An Hữu đoạn qua Tiền Giang

Tiền Giang

3,856

11

2027

 

X

 

 

X

 

4

Cao tốc Bến Lức - Long Thành

Long An, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai

29,586

58

2025

 

X

 

X

 

 

B

CÁC DỰ ÁN HÀNG KHÔNG (TỔNG SỐ 03 DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, ACV LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

154,440

0

 

1

2

0

2

1

 

1

Cảng HKQT Long Thành - Giai đoạn 1

Đồng Nai

114,450

 

2025

 

X

 

X

 

 

2

Nhà ga hành khách T3 - Cảng HKQT Tân Sơn Nhất

TP. Hồ Chí Minh

10,990

 

2025

 

X

 

X

 

 

3

Sân bay Gia Bình

Bắc Ninh

29,000

 

 

X

 

 

 

X

 

C

TỔNG SỐ 30 DỰ ÁN/ DATP

 

503,369

1,516

 

14

16

23

3

4

 

Ghi chú: Tổng số 30 Dự án/DATP, trong đó:

(1) Dự án Đường bộ: 27 Dự án/DATP

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 23 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương, VEC là cơ quan chủ quản: 04 Dự án/DATP.

(2) Dự án Hàng không: 03 Dự án/DATP

- Dự án do ACV là cơ quan chủ quản: 02 Dự án/DATP.

- Dự án do Bộ Công an là cơ quan chủ quản: 01 Dự án/DATP.

 

PHỤ LỤC 4

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG NGUYỄN TƯỜNG VĂN PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư

Thi công

Bộ

VEC

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ THUỘC VÙNG BẮC TRUNG BỘ (TỔNG SỐ 13 DỰ ÁN/ DATP DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

 

54,458

508

 

3

10

13

0

0

 

1

Mở rộng cao tốc đoạn Cam Lộ - La Sơn

Quảng Trị, Huế

6,488

98

2025

X

 

X

 

 

 

2

Mở rộng cao tốc đoạn La Sơn - Hòa Liên

Huế, Đà Nẵng

3,010

65

2025

X

 

X

 

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp QL.46 đoạn TP.Vinh - TT.Nam Đàn

Nghệ An

500

11

2025

X

 

X

 

 

 

4

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

DATP Bãi Vọt - Hàm Nghi

Hà Tĩnh

7,643

35

2025

 

X

X

 

 

 

4.2

DATP Hàm Nghi - Vũng Áng

Hà Tĩnh

9,735

54

2025

 

X

X

 

 

 

4.3

DATP Vũng Áng - Bùng

Hà Tĩnh, Quảng Bình

2,548

55

2025

 

X

X

 

 

 

4.4

DATP Bùng - Vạn Ninh

Quảng Bình

9,361

49

2025

 

X

X

 

 

 

4.5

DATP Vạn Ninh - Cam Lộ

Quảng Bình, Quảng Trị

9,920

66

2025

 

X

X

 

 

 

5

Nâng cấp, mở rộng một số cầu, hầm trên quốc lộ 1 (các cầu Xương Giang, Gianh, Quán Hàu và hầm Đèo Ngang)

Bắc Giang, Quảng Bình, Hà Tĩnh

2,000

04 cầu

2025

 

X

X

 

 

 

6

QL.7 đoạn Km0-Km36 và xử lý sụt trượt do bão lũ đoạn Khe Thơi - Nậm Cắn

Nghệ An

1,300

28

2025

 

X

X

 

 

 

7

QL.8C đoạn từ Thiên Cầm - QL.1 và đoạn từ QL.8 - đường HCM

Hà Tĩnh

1,076

28

2025

 

X

X

 

 

 

8

Đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị

400

13

2025

 

X

X

 

 

 

9

DATP 1: Đầu tư xây dựng QL. 12A đoạn tránh thị xã Ba Đồn

Quảng Bình

477

6

2025

 

X

X

 

 

 

B

TỔNG SỐ 13 DỰ ÁN/ DATP

 

54,458

508

 

3

10

13

0

0

 

Ghi chú: Tổng số 13 Dự án/DATP đường bộ do Bộ là cơ quan chủ quản.

 

PHỤ LỤC 5

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG BÙI XUÂN DŨNG PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư

Thi công

Bộ GTVT

VEC

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ (TỔNG SỐ 22 DỰ ÁN/ DATP)

 

410,292

1,585

 

12

10

12

1

9

 

-

Các dự án do Bộ là cơ quan chủ quản (12 DA/DATP)

 

97,378

912

 

6

6

12

0

0

 

-

Các dự án do địa phương và VEC là cơ quan chủ quản (10 DA/DATP)

 

312,914

673

 

6

4

0

1

9

 

I

VÙNG TÂY NGUYÊN (TỔNG SỐ 09 DỰ ÁN/ DATP)

 

78,154

902

 

6

3

6

0

3

 

I.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 06 DỰ ÁN/ DATP)

15,893

633

 

3

3

6

0

0

 

1

Dự án nâng cấp QL27 đoạn còn lại Km0+000 - Km174+000 địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đắk Lắk

Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đắk Lắk

2,747

174

2026-2030

X

 

X

 

 

 

2

Dự án nâng cấp mở rộng QL29 đoạn qua Phú Yên và Đắk Lắk

Đắk Lắk, Phú Yên

7,138

293

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 55 đoạn Km52+640 - Km101+926, tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

2,291

49

2026-2030

X

 

X

 

 

 

4

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 28B qua tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng

Bình Thuận, Lâm Đồng

1,435

68

2025

 

X

X

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đoạn tuyến qua đèo Mimosa và một số công trình trên Quốc lộ 20, tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

441

10

2025

 

X

X

 

 

 

6

Đường Hồ Chí Minh đoạn tránh phía Đông thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

1,841

39

2025

 

X

X

 

 

 

I.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 03 DỰ ÁN/ DATP)

62,261

269

 

3

0

0

0

3

 

1

Cao tốc Gia Nghĩa - Chơn Thành (PPP)

Đắk Nông, Bình Phước

25,540

129

2027

X

 

 

 

X

 

2

Cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc (PPP)

Đồng Nai, Lâm Đồng

17,200

66

2027

X

 

 

 

X

 

3

Cao tốc Bảo Lộc - Liên Khương (PPP)

Lâm Đồng

19,521

74

2027

X

 

 

 

X

 

II

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TỔNG SỐ 13 DỰ ÁN/ DATP)

 

332,438

683

 

6

7

6

1

6

 

II.1

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 06 DỰ ÁN/ DATP)

81,485

279

 

3

3

6

0

0

 

1

Cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (PPP)

Đồng Nai

8,366

60

2027

X

 

X

 

 

 

2

Mô rộng đoạn TP Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận (PPP)

TP Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang

42,063

98

2028

X

 

X

 

 

 

3

Mở rộng cao tốc đoạn TP Hồ Chí Minh - Long Thành

TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai

14,955

22

2027

X

 

X

 

 

 

4

DATP 2 Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu

Đồng Nai

6,852

18

2025

 

X

X

 

 

 

5

Đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa

Bình Dương, Tây Ninh, Long An

2,293

73

2025

 

X

X

 

 

 

6

DATP 1 thuộc Dự án Tân Vạn - Nhơn Trạch giai đoạn 1

Tp. HCM, Đồng Nai

6,956

8

2025

 

X

X

 

 

 

II.2

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 07 DỰ ÁN/ DATP)

250,653

404

 

3

4

0

1

6

 

1

Mở rộng cao tốc đoạn Long Thành - Dầu Giây

Đồng Nai

4,500

29

2027

X

 

 

X

 

 

2

Cao tốc TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài (PPP)

TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh

19,617

51

2027

X

 

 

 

X

 

3

Vành đai 4 TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An

122,774

159

2028

X

 

 

 

X

 

4

Cao tốc TP Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành (PPP)

Bình Dương

17,408

53

2027

 

X

 

 

X

 

5

Vành đai 3 TP Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An

75,378

76

2026

 

X

 

 

X

 

6

DATP 1 Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu

Đồng Nai

6,012

16

2025

 

X

 

 

X

 

7

DATP 3 Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

4,964

20

2025

 

X

 

 

X

 

B

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT (TỔNG SỐ 08 DỰ ÁN)

 

558,487

594

 

3

5

6

0

2

 

I

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 06 DỰ ÁN/ DATP)

466,839

563

 

3

3

6

0

0

 

1

Tuyến đường sắt TP.HCM - Cần Thơ

Bình Dương, TP.HCM, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long và TP. Cần Thơ

227,500

175

2031-2035

X

 

X

 

 

 

2

Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu

Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

147,750

132

2031-2035

X

 

X

 

 

 

3

Tuyến đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành

TP.HCM, Đồng Nai

87,500

42

2026-2030

X

 

X

 

 

 

4

Gia cố các hầm yếu kết hợp mở mới các ga và cải tạo KTTT đoạn Vinh - Nha Trang, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa

1,800

70

2025

 

X

X

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đoạn Vinh - Nha Trang, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa

1,190

57

2025

 

X

X

 

 

 

6

Cải tạo, nâng cấp đoạn Nha Trang - Sài Gòn, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, TP. HCM

1,099

87

2025

 

X

X

 

 

 

II

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 02 DỰ ÁN/ DATP)

91,648

31

 

0

2

0

0

2

 

1

Đường sắt đô thị tuyến số 1 (Bến Thành - Suối Tiên)

TP.HCM

43,757

20

2025

 

X

 

 

X

 

2

Đường sắt đô thị tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương)

TP.HCM

47,891

11

2030

 

X

 

 

X

 

C

TỔNG SỐ 30 DỰ ÁN/ DATP

 

968,778

2,179

 

15

15

18

1

11

 

Ghi chú: Tổng số 30 Dự án/DATP, trong đó:

(1) Dự án Đường bộ: 22 Dự án/DATP

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 12 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương, VEC là cơ quan chủ quản: 10 Dự án/DATP.

(2) Dự án Đường sắt: 08 Dự án/DATP

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 06 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương là cơ quan chủ quản: 02 Dự án/DATP.

 

PHỤ LỤC 6

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG NGUYỄN DANH HUY PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư

Thi công

Bộ

VEC

Địa phương/Bộ, ngành

A

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ THUỘC VÙNG ĐÔNG BẮC (TỔNG SỐ 07 DỰ ÁN/ DATP DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

 

22,914

209

 

3

4

7

0

0

 

1

Cao tốc Chợ Mới - Bắc Kạn

Bắc Kạn

5,751

29

2026

X

 

X

 

 

 

2

Mở rộng cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên

Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên

5,000

66

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Mở rộng cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới

Thái Nguyên, Bắc Kạn

8,167

40

2026-2030

X

 

X

 

 

 

4

Tuyến nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ

Phú Thọ

693

3

2025

 

X

X

 

 

 

5

Tuyến tránh TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

372

7

2025

 

X

X

 

 

 

6

Xây dựng cầu Phong Châu mới - Quốc lộ 32C, tỉnh Phú Thọ theo Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp

Phú Thọ

635

1

2025

 

X

X

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp QL.4B đoạn Km18 - Km80, tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

2,296

63

2025

 

X

X

 

 

 

B

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT (TỔNG SỐ 21 DỰ ÁN)

 

2,568,964

2,783

 

12

9

17

0

4

 

I

CÁC DỰ ÁN DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 17 DỰ ÁN/ DATP)

2,395,525

2,712

 

9

8

17

0

0

 

1

Đường sắt tốc độ cao trục Bắc - Nam

Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, TP.HCM

1,713,458

1,541

2035

X

 

X

 

 

 

2

Tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng

203,231

391

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng

Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn

153,156

156

2031-2035

X

 

X

 

 

 

4

Tuyến đường sắt Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng

Hải Phòng, Quảng Ninh

178,682

180

2031-2035

X

 

X

 

 

 

5

Tuyến đường sắt Vành đai phía Đông Hà Nội

Hà Nội, Hưng Yên

30,000

31

2026-2030

X

 

X

 

 

 

6

Tuyến đường sắt Yên Viên - Phải Lại - Hạ Long - Cái Lân

Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh

8,250

130

2026-2030

X

 

X

 

 

 

7

Tuyến đường sắt Vũng Áng - Mụ Giạ

Hà Tĩnh, Quảng Bình

62,500

119

2031-2035

X

 

X

 

 

 

8

Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

Hà Tĩnh

1,481

12

2026-2030

X

 

X

 

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Hà Nội - Vinh, tuyến đường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí Minh

Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An

1,399

76

2025

 

X

X

 

 

 

10

Cải tạo, nâng cấp đoạn Hà Nội - Vinh, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An

811

24

2025

 

X

X

 

 

 

11

Cải tạo các ga trên các tuyến đường sắt phía Bắc

Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai.

470

7 (ga)

2025

 

X

X

 

 

 

12

Cầu đường sắt Đuống

Hà Nội

1,887

17

2025-2026

 

X

X

 

 

 

13

Đường sắt đèo Khe Nét

Hà Tĩnh, Quảng Bình

2,010

7

2025-2026

 

X

X

 

 

 

14

Cầu đường sắt Cẩm Lý Km24+134 tuyến đường sắt Kép - Hạ Long

Bắc Giang

796

3

2025-2026

 

X

X

 

 

 

15

Hiện đại hóa trung tâm điều hành vận tải (OCC)

Hà Nội

347

 

2026-2030

 

X

X

 

 

 

16

Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 1 (Yên Viên - Ngọc Hồi)

Hà Nội

19,046

12

2031-2035

X

 

X

 

 

 

17

Đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 2A (Cát Linh - Hà Đông)

Hà Nội

18,002

13

2026-2030

 

X

X

 

 

 

II

CÁC DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TỔNG SỐ 04 DỰ ÁN/ DATP)

173,439

72

 

3

1

0

0

4

 

1

Đường sắt đô thị tuyến số 3 (Nhổn - ga Hà Nội)

Hà Nội

34,826

13

2027

 

X

 

 

X

 

2

Đường sắt đô thị tuyến số 3 (ga Hà Nội - Yên Sở)

Hà Nội

38,025

8.8

2026-2030

X

 

 

 

X

 

3

Đường sắt đô thị tuyến số 2 (Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo)

Hà Nội

35,588

12

2029

X

 

 

 

X

 

4

Đường sắt đô thị tuyến số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc)

Hà Nội

65,000

38

2026-2030

X

 

 

 

X

 

C

TỔNG SỐ 28 DỰ ÁN/ DATP

 

2,591,878

2,992

 

15

13

24

0

4

 

Ghi chú: Tổng số 28 Dự án/DATP, trong đó:

(1) Dự án Đường bộ: 07 Dự án/DATP do Bộ là cơ quan chủ quản.

(2) Dự án Đường sắt: 21 Dự án/DATP

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 17 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương là cơ quan chủ quản: 04 Dự án/DATP.

 

PHỤ LỤC 7

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GTVT VÀ CÁC DỰ ÁN BỘ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DO THỨ TRƯỞNG NGUYỄN VIỆT HÙNG PHỤ TRÁCH

TT

Tên dự án

Địa phận

TMĐT (tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Dự kiến hoàn thành (năm)

Tiến trình triển khai

Cơ quan chủ quản/ Chủ đầu tư

Ghi chú

Chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư

Thi công

Bộ GTVT

VEC

Địa phương/Bộ, ngành

I

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ THUỘC DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TỔNG SỐ 11 DỰ ÁN/ DATP DO BỘ LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN)

 

183,260

678

 

4

7

11

0

0

 

1

Cao tốc Quy Nhơn - Pleiku

Bình Định, Gia Lai

37,653

123

2026-2030

X

 

X

 

 

 

2

Cao tốc Nha Trang - Liên Khương

Khánh Hòa, Lâm Đồng

25,058

85

2026-2030

X

 

X

 

 

 

3

Cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum

Quảng Ngãi, Kon Tum

67,200

136

2026-2030

X

 

X

 

 

 

4

Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24B đoạn Km23+050 - Km29+800, tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

599

7

2025

X

 

X

 

 

 

5

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

DATP Quảng Ngãi - Hoài Nhơn

Quảng Ngãi, Bình Định

20,470

88

2025

 

X

X

 

 

 

5.2

DATP Hoài Nhơn - Quy Nhơn

Bình Định

12,401

70

2025

 

X

X

 

 

 

5.3

DATP Quy Nhơn - Chí Thạnh

Bình Định, Phú Yên

14,802

62

2025

 

X

X

 

 

 

6

Cao tốc Hòa Liên - Túy Loan

Đà Nẵng

2,113

12

2025

 

X

X

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 14B, thành phố Đà Nẵng

TP Đà Nẵng

788

8

2025

 

X

X

 

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 14E đoạn Km15+270 - Km89+700, tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

1,850

71

2025

 

X

X

 

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 26 các đoạn còn lại chưa đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa

326

16

2025

 

X

X

 

 

 

II

CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ THUỘC VÙNG ĐÔNG BẮC (TỔNG SỐ 07 DỰ ÁN/ DATP DO ĐỊA PHƯƠNG, VEC LÀ CƠ QUAN CHỦ)

 

88,168

391

 

3

4

0

0

7

 

1

Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang, đoạn Tân Quang - Thanh Thủy

Hà Giang

9,866

39

2026-2030

X

 

 

 

X

 

2

Cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng

Bắc Kạn, Cao Bằng

34,000

90

2026-2030

X

 

 

 

X

 

3

Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang đoạn qua Tuyên Quang

Tuyên Quang

6,800

77

2025

 

X

 

 

X

 

4

Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang đoạn qua Hà Giang

Hà Giang

3,198

27

2025

 

X

 

 

X

 

5

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh (PPP)

Cao Bằng, Lạng Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

- Giai đoạn 1

Cao Bằng, Lạng Sơn

14,114

93

2025

 

X

 

 

X

 

5.2

- Giai đoạn 2

Cao Bằng

9,161

22

2026-2030

X

 

 

 

X

 

6

Cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng (PPP)

Lạng Sơn

11,029

43

2026

 

X

 

 

X

 

III

TỔNG SỐ 18 DỰ ÁN/ DATP

 

271,428

1,069

 

7

11

11

0

7

 

Ghi chú: Tổng số 18 Dự án/DATP thuộc lĩnh vực đường bộ, trong đó:

- Dự án do Bộ là cơ quan chủ quản: 11 Dự án/DATP.

- Dự án do địa phương là cơ quan chủ quản: 07 Dự án/DATP.



[1] Gồm các tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.

[2] Gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.

[3] Gồm các tỉnh: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

[4] Gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

[5] Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

[6] Gồm các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.

[7] Gồm các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

[8] Gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác