Quyết định 29/2025/QĐ-UBND về Quy chế quy định trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Trà Vinh
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND về Quy chế quy định trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: | 29/2025/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Trà Vinh | Người ký: | Lê Văn Hẳn |
Ngày ban hành: | 21/03/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 29/2025/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Trà Vinh |
Người ký: | Lê Văn Hẳn |
Ngày ban hành: | 21/03/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 29/2025/QĐ-UBND |
Trà Vinh, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TẠI TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Trà Vinh)
Quy chế này quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi chung là cán bộ lãnh đạo, quản lý) tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) tại tỉnh Trà Vinh.
1. Quy chế này áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
d) Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành dọc tham gia giảng dạy cán bộ, công chức, viên chức theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh (trừ các chương trình thuộc ngành, lĩnh vực tổ chức thực hiện theo quy định).
đ) Cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên thuộc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
e) Viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia giảng dạy lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác Đảng và chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức chính trị - xã hội, Hội đồng nhân dân, thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc theo sự phân công, chỉ đạo của cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
1. Việc giảng dạy phải thực hiện trên cơ sở các tài liệu bồi dưỡng đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định.
2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng trên cơ sở kế hoạch tổ chức bồi dưỡng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo sự phân công của lãnh đạo cơ quan, đơn vị.
HÌNH THỨC, NỘI DUNG THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
Hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 5. Nội dung tham gia bồi dưỡng
1. Nội dung cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP.
2. Các nội dung bồi dưỡng khác theo yêu cầu của tỉnh.
Điều 6. Tiêu chuẩn đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy
Cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1. Tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu chịu trách nhiệm rà soát tiêu chuẩn khi mời cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy
1. Bố trí công việc, sắp xếp thời gian để tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo về thời gian, nội dung, chất lượng theo yêu cầu của chương trình bồi dưỡng và theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị tổ chức lớp bồi dưỡng.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ giảng dạy theo nội dung hợp đồng đã ký kết và quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số 03/2023/TT-BNV.
3. Tham gia xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu giảng dạy phục vụ công tác bồi dưỡng.
4. Chủ động nghiên cứu và áp dụng các phương pháp bồi dưỡng tích cực, phương pháp giảng dạy tiên tiến để nâng cao chất lượng bài giảng.
5. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
6. Nghiên cứu thực tế, bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng giải quyết, xử lý các tình huống cụ thể trong công việc.
7. Tham gia quá trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
8. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm khi mời cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 8. Quyền lợi của cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy
1. Được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tạo điều kiện về thời gian và các điều kiện khác để tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng.
2. Được cung cấp đầy đủ về kế hoạch và các thông tin tổ chức lớp bồi dưỡng (bao gồm: nội dung, chương trình bồi dưỡng; thành phần, đối tượng, số lượng tham gia lớp bồi dưỡng; thời gian, địa điểm tổ chức) trước thời điểm thực hiện ít nhất 05 ngày làm việc; được cung cấp, hỗ trợ về trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ quá trình tham gia giảng dạy.
3. Được hưởng chế độ về thù lao giảng dạy và các chế độ, chính sách khác theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật.
4. Được cử tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp, nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy tích cực để nâng cao chất lượng giảng dạy các chương trình bồi dưỡng.
5. Thời gian tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng được tính vào thời gian làm việc; kết quả tham gia giảng dạy được tính vào kết quả công tác hàng năm.
6. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện đảm bảo các quyền lợi khi mời cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị tổ chức lớp bồi dưỡng, cử cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp biên soạn tài liệu, giáo án và tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng theo quy định.
2. Tạo điều kiện để cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức do các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị khác chủ trì tổ chức mời giảng.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Chủ động khảo sát nhu cầu, đề xuất các nội dung bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý để đưa vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của huyện, thị xã, thành phố hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, đưa vào kế hoạch chung của tỉnh.
2. Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo các phòng chuyên môn và tổ chức trực thuộc tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức được tổ chức theo kế hoạch của huyện, thị xã, thành phố.
3. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức lớp bồi dưỡng, cử cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp biên soạn tài liệu, giáo án và tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng theo quy định.
4. Tạo điều kiện để cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức do các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị khác chủ trì tổ chức mời giảng.
1. Cử cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ, kinh nghiệm, phương pháp truyền đạt tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của tỉnh về những nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực.
2. Theo thẩm quyền chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị ngành dọc trực thuộc tại huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên ngành đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở.
1. Trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động liên hệ, mời cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy các chuyên đề bồi dưỡng có nội dung phù hợp với vị trí công tác, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo, quản lý; đồng thời gửi danh sách cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Có văn bản đề nghị, mời tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời nội dung tài liệu và thông tin về các lớp bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.
3. Bảo đảm về phương tiện và các trang thiết bị cần thiết phục vụ giảng dạy cho cán bộ lãnh đạo, quản lý trong quá trình tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng.
4. Thực hiện thanh toán đầy đủ chế độ thù lao giảng dạy và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 8 Điều 7 và khoản 6 Điều 8 của Quy chế này.
6. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng của cán bộ lãnh đạo, quản lý (qua Sở Nội vụ) trong báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Ngoài việc thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 9, Điều 12 của Quy chế này (nếu có), còn có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý hàng năm theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Ngoài việc thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 9, Điều 12 của Quy chế này (nếu có), còn có trách nhiệm:
1. Hàng năm căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí để thực hiện Quy chế này theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí để thực hiện Quy chế này theo quy định.
Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế này thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh đến Sở Nội vụ tỉnh để được hướng dẫn thực hiện./.
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây