648988

Quyết định 28/2025/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

648988
LawNet .vn

Quyết định 28/2025/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 28/2025/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Ngày ban hành: 20/03/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 28/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Ngày ban hành: 20/03/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2025/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 20 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

 

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là người sử dụng đất).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả gồm: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh); Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các xã, phường, thị trấn.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) gồm: Cơ quan có chức năng đăng ký đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường), Cơ quan có chức năng đăng ký đất đai cấp huyện (phòng Nông nghiệp và Môi trường); Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Cơ quan phối hợp gồm: Cơ quan tài chính, Cơ quan Thuế, Cơ quan quản lý về xây dựng; Kho bạc nhà nước khu vực XVIII.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện giải quyết TTHC kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và được quản lý tập trung, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.

2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, cách thức thực hiện; đảm bảo quá trình giải quyết TTHC được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chế độ thông tin, báo cáo.

3. Nâng cao tính chủ động trong phối hợp thực hiện; đồng thời, bảo đảm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện theo các quy định hiện hành và cập nhật các quy định mới trong quá trình giải quyết công việc; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.

4. Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho người sử dụng đất ngoài quy định của pháp luật.

Điều 4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính

1. Thời gian thực hiện TTHC tại Quy chế này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất theo quy định; không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:

a) Thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;

b) Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;

c) Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;

d) Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;

đ) Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận;

e) Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.

2. Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Quy chế này được tăng thêm 10 ngày làm việc.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai và điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, gồm:

a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh;

b) Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (Bộ phận Một cửa cấp huyện);

c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã (Bộ phận Một cửa cấp xã).

2. Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ).

3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (CN.VPĐKĐĐ).

Điều 6. Hình thức nộp hồ sơ và nơi nộp hồ sơ

1. Hình thức nộp hồ sơ:

Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây.

a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Khi nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d khoản này thì hồ sơ được số hóa theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử;

e) Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận (GCN) đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc GCN đã cấp.

2. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

Trường hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm b, c khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

4. Đối với trường hợp đính chính GCN đã cấp thì nơi nộp hồ sơ được quy định như sau:

a) Đối với GCN cấp lần đầu có sai sót

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

b) Đối với GCN đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai có sai sót

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

5. Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký

1. Đảm bảo thời gian giải quyết TTHC theo quy định tại Quy chế này.

2. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân hoặc qua tin nhắn SMS, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.

3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết TTHC người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

 

Chương III

PHỐI HỢP THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Mục 1. THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 8. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Sở NNMT).

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng Quản lý đất đai, (Phòng QLĐĐ))

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; VPĐKĐĐ)

03 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- Lãnh đạo Sở (LĐS) phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc thuê đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; VPĐKĐĐ; Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ; Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; VPĐKĐĐ)

03 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; VPĐKĐĐ; Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc thuê đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT

(Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ; Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 9. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc thuê đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Phòng QLĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Quyết định.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 10. Chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Lãnh đạo UBND tỉnh giao Sở NNMT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định.

UBND tỉnh

03 ngày

Hồ sơ.

 

03

Khảo sát, kiểm tra hiện trạng (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

3,5 ngày

Hồ sơ.

 

Lấy ý kiến thẩm định của các sở ban ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất tổ chức kinh tế thực hiện dự án.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

07 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản.

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo tờ trình, văn bản chấp thuận chủ trương.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

Hồ sơ.

04

Xem xét ký văn bản chấp thuận chủ trương.

UBND tỉnh

05 ngày

Hồ sơ.

 

05

Nhận kết quả từ UBND tỉnh, quét, lưu trữ và chuyển văn bản giấy đến Trung tâm PVHCC tỉnh.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của UBND tỉnh .

 

06

Trả kết quả cho Tổ chức đề nghị chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của UBND tỉnh.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

23 ngày làm việc

 

Điều 11. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

03 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Thực hiện ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 12. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

- Lãnh đạo Sở (LĐS) phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

Xác nhận nội dung điều chỉnh thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Xác nhận nội dung điều chỉnh thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

Xác nhận nội dung điều chỉnh thời hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 13. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 14. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức trong nước

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

1,5 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Ký cấp GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Ký cấp Giấy chứng nhận.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Ký cấp GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

13

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 15. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức trong nước

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

1,5 ngày

Biên bản kiểm tra thực địa.

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có)

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Ký cấp GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Rà soát, kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

1,5 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Ký cấp GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Ký cấp GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 16. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai mà người xin giao đất, cho thuê đất là tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung  cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

1,5 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông  tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng  lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

Biên bản kiểm tra thực địa.

 

05

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

06

Xem xét ban quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

07

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

08

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

09

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

10

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

11

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất hoặc thuê đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN.

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 17. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

01 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

01 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

02 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc

 

2. Trường sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

1,5 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định điều chỉnh

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

09

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ.

01 ngày

GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

01 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

01 ngày

Quyết định

 

06

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Sở NNMT;

- UBND tỉnh

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Quyết định.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

01 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc

 

Điều 18. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

04

- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình, dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

04

- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình, dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ.

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

04

- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình, dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính (nếu có).

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND tỉnh;

- VPĐKĐĐ.

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 19. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ phối hợp Chi cục Thủy sản, Kiểm ngư và Biển đảo, (Chi cục TSKN&BĐ))

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Chi cục TSKN&BĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Chi cục TSKN&BĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Chi cục TSKN&BĐ)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

02 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Chi cục TSKN&BĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Chi cục TSKN&BĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất.

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

01 ngày

GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

14

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

Điều 20. Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là tổ chức

1. Trường hợp đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Văn phòng Sở NNMT;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình UBND tỉnh.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

10 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

03

Xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.

UBND tỉnh

03 ngày

Phương án sử dụng đất kết hợp.

 

04

Quét hồ sơ và lưu.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

1,5 ngày

Hồ sơ.

 

05

Trả kết quả cho tổ chức.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

 

Phương án sử dụng đất kết hợp.

 

Tổng thời gian thực hiện

15 ngày làm việc

 

2. Trường hợp đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Văn phòng Sở NNMT;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thẩm định phương án gia hạn sử dụng đất kết hợp trình UBND tỉnh.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

03

Xem xét ban hành quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

UBND tỉnh

02 ngày

Văn bản phê duyệt phương án

 

04

Quét hồ sơ và lưu.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

0,5 ngày

Hồ sơ.

 

05

Trả kết quả cho tổ chức.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

 

Phương án sử dụng đất kết hợp.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 21. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Văn phòng Sở NNMT;

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Tổ chức lấy ý kiến sở ngành, UBND cấp huyện nơi có đất và trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.

- Sở NNMT (Phòng QLĐĐ);

- Sở, ngành, UBND cấp huyện.

03 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản lấy ý kiến.

- Tờ trình.

 

04

Sở, ngành, UBND cấp huyện có ý kiến về phương án.

Sở, ngành, UBND cấp huyện

10 ngày

Văn bản ý kiến.

 

05

Họp Hội đồng thẩm định phương án.

- UBND tỉnh;

- Sở NNMT;

- Sở, ngành,

- UBND cấp huyện

05 ngày

Biên bản họp.

 

06

Thông báo cho tổ chức hoàn thiện phương án (nếu phải chỉnh sửa).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

2,5 ngày

Văn bản.

 

07

Tổ chức sử dụng đất hoàn thiện phương án.

Tổ chức sử dụng đất

 

Phương án.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

08

- Hoàn thiện hồ sơ, tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt phương án.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

09

Xem xét phê duyệt phương án.

UBND tỉnh

05 ngày

Văn bản.

 

10

Quét hồ sơ và lưu.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Hồ sơ.

 

11

Trả kết quả cho tổ chức.

Sở NNMT (Văn phòng Sở)

 

- Văn bản phê duyệt phương án.

- Nhận lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

34 ngày làm việc

 

Điều 22. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức đang sử dụng đất.

1. Trường hợp đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu (không có tài sản)

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND tỉnh.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chỉ đạo Sở NNMT kiểm tra thực tế sử dụng đất.

UBND tỉnh

01 ngày

Hồ sơ

 

03

Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, trích lục bản đồ địa chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính thời gian vào thời gian thực hiện TTHC

04

Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, hoàn chỉnh hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

05

Kiểm tra trình tự, thủ tục pháp lý của hồ sơ, trình UBND tỉnh xác định hình thức sử dụng đất.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

06

Xem xét, ban hành quyết định xác định hình thức sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

08

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC.

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT

 

Thông báo.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

09

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét ký cấp GCN.

- Ký Hợp đồng thuê đất (nếu có).

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

02 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

02 ngày

GCN.

 

11

- Chuyển GCN, Hợp đồng thuê đất (nếu có) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp giấy.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐKĐĐ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét, lưu hồ sơ.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

2. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp giấy chứng nhận lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND tỉnh.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chỉ đạo Sở NNMT kiểm tra thực tế sử dụng đất.

UBND tỉnh

01 ngày

Hồ sơ.

 

03

Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, trích lục bản đồ địa chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính thời gian vào thời gian thực hiện TTHC

Lập phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất.

Sở NNMT

01 ngày

Văn bản

 

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất.

- Sở Xây dựng;

- Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh;

- UBND cấp huyện, thị xã và thành phố

03 ngày

Ý kiến xác nhận

 

04

Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, hoàn chỉnh hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

05

Kiểm tra trình tự, thủ tục pháp lý của hồ sơ, trình UBND tỉnh xác định hình thức sử dụng đất.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

06

Xem xét, ban hành quyết định xác định hình thức sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

08

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT

 

Thông báo.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

09

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét ký GCN.

- Ký Hợp đồng thuê đất (nếu có).

Sở NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND tỉnh

02 ngày

GCN.

 

11

- Chuyển GCN, Hợp đồng thuê đất (nếu có) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp giấy

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐKĐĐ

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

Điều 23. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai

1. Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu

a)Thành phần hồ sơ: khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

UBND cấp xã

10 ngày

Hồ sơ

 

Hoàn thiện hồ sơ và chuyển VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

 

04

Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

05

Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.

VPĐKĐĐ

03 ngày

Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

 

06

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

07

Trả kết quả cho người đăng ký đất đai.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

1) Thành phần hồ sơ: khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quyết định này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

UBND cấp xã

08 ngày

Hồ sơ

 

Hoàn thiện hồ sơ và chuyển VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

Hồ sơ

 

04

Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

05

Lập văn bản lấy ý kiến gửi đến cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

VPĐKĐĐ

01 ngày

Văn bản.

 

06

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

03 ngày

Ý kiến xác nhận.

 

07

Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.

VPĐKĐĐ

03 ngày

Thông báo (Mẫu 03/ĐK)

 

08

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

09

Trả kết quả cho người đăng ký đất đai.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

UBND cấp xã

08 ngày

Hồ sơ

 

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh.

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách (Mẫu số 06/ĐK).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và chuyển VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

Hồ sơ

 

04

Trích lục bản đồ địa chính

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

05

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN.

VPĐKĐĐ

03 ngày

Hồ sơ

 

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

06

- Lập, chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.

- Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

6,5 ngày

Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

 

07

Trả kết quả cho người đăng ký đất đai.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT

 

Thông báo.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ.

 

09

Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét ký GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ)

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

02 ngày

GCN.

 

11

- Chuyển GCN cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao GCN cho người được cấp giấy.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐKĐĐ.

Sở NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

4. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Khoản 2; khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP.

UBND cấp xã

08 ngày

 

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh.

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách (Mẫu số 06/ĐK).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và chuyển VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

01 ngày

Hồ sơ.

 

04

- Trích lục bản đồ địa chính

- Lập văn bản lấy ý kiến gửi đến cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

- Văn bản (nếu có).

 

05

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

03 ngày

Ý kiến xác nhận.

 

06

VPĐKĐĐ kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

 

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

07

- Lập, chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.

- Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

5,5 ngày

Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

 

08

Trả kết quả cho người đăng ký đất đai.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- Thông báo (Mẫu 03/ĐK).

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

08

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT

 

Thông báo.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

09

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ.

 

10

Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét ký GCN.

Sở NNMT (VPĐKĐĐ)

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND tỉnh

02 ngày

GCN.

 

12

- Chuyển GCN cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao GCN cho người được cấp giấy.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐKĐĐ.

Sở NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

Điều 24. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản mà bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

03

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

04

- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở NNMT.

- Sở NNMT trình UBND tỉnh ký cấp GCN.

- VPĐKĐĐ;

- Sở NNMT.

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

- Xem xét, ký GCN.

- Chuyển hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

- UBND tỉnh;

- Sở NNMT

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 25. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đính chính giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp (trường hợp GCN cấp lần đầu có sai sót)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thông báo cho VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ cấp GCN.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

01 ngày

Văn bản đề nghị.

 

03

Cung cấp hồ sơ cấp GCN.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Hồ sơ.

 

04

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót.

- Lập hồ sơ, xác nhận trên GCN hoặc in mới GCN.

- Trình UBND tỉnh ký đính chính GCN.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản.

- GCN.

 

05

- Ký đính chính GCN.

- Chuyển kết quả cho VPĐKĐĐ.

- UBND tỉnh;

- Sở NNMT

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 26. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (trường hợp GCN thu hồi là GCN cấp lần đầu)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

2. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND tỉnh.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Giao Sở NNMT tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi GCN đã cấp.

UBND tỉnh

22,5 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

03

- Ban hành quyết định thu hồi GCN đã cấp.

- Chỉ đạo VPĐKĐĐ cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

UBND tỉnh

02 ngày

- Hồ sơ.

- Quyết định thu hồi GCN.

 

Cấp GCN sau khi thu hồi

04

Chuyển hồ sơ cấp GCN đến Sở NNMT.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Chuẩn bị hồ sơ trình UBND tỉnh.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

13 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển thông tin địa chính.

- GCN.

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

07

- Xem xét, ký cấp GCN.

- Chuyển kết quả cho VPĐKĐĐ.

- UBND tỉnh;

- Sở NNMT.

06 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

48 ngày làm việc

 

Điều 27. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cho phép chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính, xác định vị trí thửa đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

04

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo tờ trình, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

- LĐS phê duyệt nội dung tờ trình.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

04 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Xác nhận thay đổi trên GCN hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

 

04

Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.

UBND tỉnh

04 ngày

Quyết định.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Thực hiện bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

Xác nhận thay đổi trên GCN hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Sở NNMT.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

- Biên bản kiểm tra thực địa.

 

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ)

02 ngày

 

04

Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ)

03 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển hình thức.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Sở NNMT (Phòng QLĐĐ);

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định.

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, VPĐKĐĐ, Văn phòng Sở)

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

10

- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Bàn giao đất trên thực địa.

Sở NNMT (Phòng QLĐĐ, Văn phòng Sở)

02 ngày

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

- Biên bản bàn giao đất.

 

11

Xác nhận thay đổi trên GCN hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN

Điều 28. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận lần đầu

1. Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận các nội dung quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

03

Hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình trình Phòng Nông nghiệp và Môi trường (phòng NNMT)

UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

 

04

- Trích lục bản đồ địa chính

- Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận Một cửa cấp huyện

- Chuyển hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

8,5 ngày

- Trích lục

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Hồ sơ.

 

05

- Quét hồ sơ và lưu.

- Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

06

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận các nội dung quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

03

Hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình trình Phòng NNMT

UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

 

04

Trích lục bản đồ địa chính

Phòng NNMT

01 ngày

Trích lục

 

05

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về quyền sở hữu tài sản

Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (nếu có)

Phòng NNMT

0,5 ngày

Văn bản

 

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

03 ngày

Ý kiến xác nhận

 

06

- Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận Một cửa cấp huyện.

- Chuyển hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

4,5 ngày

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Hồ sơ.

 

07

- Quét hồ sơ và lưu.

- Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận các nội dung quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

03

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

Không tính thời gian công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình trình Phòng NNMT

UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

 

04

- Trích lục bản đồ địa chính

- Kiểm tra đủ điều kiện cấp GCN

Phòng NNMT

06 ngày

- Trích lục

- Hồ sơ

 

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

05

- Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận Một cửa cấp huyện

- Chuyển hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

5,5 ngày

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Hồ sơ.

 

06

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai

 

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

06

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

07

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

08

Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định cho thuê (đối với trường hợp thuê đất); in GCN; trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Tờ trình;

- Dự thảo Quyết định cho thuê (nếu có).

 

09

Xem xét ký cấp GCN; Quyết định cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Quyết định cho thuê đất (nếu có).

 

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Chuyển hồ sơ, bản sao GCN đến CN. VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

4. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp giấy chứng nhận lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận các nội dung quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

03

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

Không tính thời gian công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình trình phòng NNMT

UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

04

Trích lục bản đồ địa chính

Phòng NNMT

01 ngày

Trích lục

 

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về quyền sở hữu tài sản

05

Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (nếu có)

Phòng NNMT

0,5 ngày

Văn bản

 

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

03 ngày

Ý kiến xác nhận

 

06

- Kiểm tra đủ điều kiện cấp GCN

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

03 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển thông tin.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

08

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

09

Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định cho thuê (đối với trường hợp thuê đất); in GCN; trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Tờ trình;

- Dự thảo Quyết định cho thuê (nếu có).

 

10

Xem xét ký cấp GCN; Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Quyết định cho thuê đất (nếu có).

 

11

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Chuyển hồ sơ, bản sao GCN đến CN. VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

13

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

5. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị CN.VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ

UBND xã

0,5 ngày

Hồ sơ

 

03

Cung cấp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

04

Xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1, các điểm c, d và đ khoản 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

05

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

Không tính thời gian công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình trình Phòng NNMT

UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

 

06

- Trích lục bản đồ địa chính.

- Kiểm tra đủ điều kiện cấp GCN

Phòng NNMT

6,5 ngày

Hồ sơ

 

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

07

- Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận Một cửa cấp huyện

- Chuyển hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

04 ngày

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Hồ sơ.

 

08

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Hồ sơ

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

08

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

09

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

10

Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định cho thuê (đối với trường hợp thuê đất); in GCN; trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Tờ trình;

- Dự thảo Quyết định cho thuê (nếu có)

 

11

Xem xét ký cấp GCN; Quyết định cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Quyết định  cho thuê đất (nếu có).

 

12

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Chuyển hồ sơ, bản sao GCN đến CN. VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

6. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lần đầu

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị CN.VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ

UBND xã

0,5 ngày

Hồ sơ

 

03

Cung cấp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

04

Xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1, các điểm c, d và đ khoản 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

UBND cấp xã

08 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

05

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất và giải quyết các ý kiến phản ánh

UBND cấp xã

15 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

Không tính thời gian công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình trình Phòng NNMT

UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ đã xác nhận.

- Tờ trình.

 

06

Trích lục bản đồ địa chính

Phòng NNMT

01 ngày

Trích lục

 

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về quyền sở hữu tài sản

07

Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (nếu có)

Phòng NNMT

0,5 ngày

Văn bản

 

Ý kiến xác nhận về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

03 ngày

Ý kiến xác nhận

 

08

Kiểm tra đủ điều kiện cấp GCN

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

09

- Lập và chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận Một cửa cấp huyện

- Chuyển hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

05 ngày

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Hồ sơ.

 

10

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

11

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

09

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

10

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

11

Lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

12

Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định cho thuê (đối với trường hợp thuê đất); in GCN; trình UBND cấp huyện

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Tờ trình;

- Dự thảo Quyết định cho thuê (nếu có)

 

13

Xem xét ký cấp GCN; Quyết định cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

- Quyết định  cho thuê đất (nếu có).

 

14

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Chuyển hồ sơ, bản sao GCN đến CN. VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

15

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ

- GCN

 

16

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

23 ngày làm việc

 

Điều 29. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (trường hợp GCN cấp lần đầu có sai sót)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Phòng NNMT thông báo đến CN.VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

Văn bản đề nghị

 

03

Cung cấp hồ sơ cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

04

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót.

- Lập hồ sơ, xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN.

- Trình UBND cấp huyện ký đính chính GCN.

Phòng NNMT

3,5 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản.

- GCN.

 

05

Ký đính chính GCN, chuyển kết quả cho CN.VPĐKĐĐ

UBND huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 30. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (trường hợp GCN thu hồi là GCN cấp lần đầu)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Thu hồi GCN đã cấp

02

Kiểm tra, xem xét, trình UBND cấp huyện thu hồi GCN đã cấp.

UBND cấp huyện (Phòng NNMT)

21,5 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo quyết định thu hồi GCN

 

03

Ban hành quyết định thu hồi GCN

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định thu hồi GCN

 

04

Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

Cấp GCN sau khi thu hồi

05

CN.VPĐKĐĐ chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận đến Phòng NNMT

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

Hồ sơ

 

06

Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận

Phòng NNMT

09 ngày

Hồ sơ

 

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

08

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 03 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng  từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

09

Hoàn thiện hồ sơ, in GCN, trình UBND cấp huyện cấp GCN

Phòng NNMT

3,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét ký GCN, chuyển kết quả cho CN.VPĐKĐĐ

UBND huyện

05 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu;

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

Thu hồi GCN: 25 ngày

Cấp GCN sau khi thu hồi: 23 ngày

 

Điều 31. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận (người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở)

1. Trường hợp phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 44 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện việc đo đạc

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Trích lục bản đồ địa chính

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Trích lục

 

03

Gửi hồ sơ lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

04

UBND cấp xã có ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai

Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

UBND cấp xã

04 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

05

Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng NNMT

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Hồ sơ cấp GCN trước đây

 

06

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ;

- Phiếu chuyển thông tin.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

08

Hoàn thiện hồ sơ, in GCN, trình UBND cấp huyện

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp không phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 44 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Trích lục bản đồ địa chính .

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

Hồ sơ

 

03

Gửi hồ sơ lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

04

- UBND cấp xã có ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

04 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

 

05

Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây, chuyển hồ sơ đến Phòng NNMT

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

Hồ sơ cấp GCN trước đây

 

06

Xác định diện tích, loại đất theo quy định

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

07

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

08

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

09

Hoàn thiện hồ sơ, in GCN, trình UBND cấp huyện

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ

UBND cấp huyện

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 32. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất.

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao.

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Phòng NNMT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 33. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao.

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Phòng NNMT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 34. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN hoặc xác nhận trên GCN đã cấp, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao.

 

09

In GCN hoặc xác nhận trên GCN đã cấp, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Quyết định

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN hoặc xác nhận trên GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 35. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN hoặc xác nhận trên GCN đã cấp, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất

a. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao.

 

09

In GCN hoặc xác nhận trên GCN đã cấp, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN hoặc xác nhận trên GCN đã cấp, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 36. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

01 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN, trình cấp có thẩm quyền ký GCN

Phòng NNMT

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

- UBND huyện

- CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

01 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

Biên bản bàn giao

 

09

In GCN, trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Phòng NNMT

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

- UBND huyện

- CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

01 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

01 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

01 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo

thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

- Biên bản

bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN

Phòng NNMT

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

- UBND huyện.

- CN.VPĐKĐĐ.

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 37. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

04

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

03 ngày

Quyết định

 

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

06

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

07

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

04 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

08

In GCN, trình cấp có thẩm quyền ký GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Xem xét, ký cấp GCN

- UBND huyện

- CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

11

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa);

 

02

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

 

04

Hoàn thiện hồ sơ và dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND huyện

03 ngày

Quyết định điều chỉnh.

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Người sử dụng

đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

04 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản bàn giao đất.

 

09

In GCN, trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

- UBND huyện;

- CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Trả kết quả cho người sử dụng đất.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

Phòng NNMT

02 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

 

03

Hoàn thiện hồ sơ và dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Ttổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

04 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

- UBND huyện.

- CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 38. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

1) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

2) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

3) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến phòng NNMT

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Phòng NNMT thông báo cho CN.VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu

- Phòng NNMT

- CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Văn bản thông báo

 

03

Chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu đến Phòng NNMT

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

Hồ sơ cấp GCN trước đây

 

04

- Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây.

- In GCN trình UBND cấp huyện xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Ký cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

UBND cấp huyện

04 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

GCN.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 39. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông (thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận)

1) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

2) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm c khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

3) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến phòng NNMT.

UBND cấp xã

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

Phòng NNMT

09 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Quét hồ sơ và lưu

Phòng NNMT

0,5 ngày

Hồ sơ

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 40. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 41. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai mà người xin giao đất, cho thuê đất là cá nhân

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

07

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

- Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Lập và gửi văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài chính (nếu có).

Phòng NNMT

01 ngày

- Phiếu chuyển thông tin.

- Văn bản.

 

09

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

- Cơ quan thuế;

- Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 42. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới,hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm c khoản 1 Điều 5 của Quyết định này;

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.

- Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

- UBND cấp xã

- Hội đồng xét duyệt.

30 ngày

Hồ sơ

 

02

Niêm yết các trường hợp đủ và không đủ điều kiện giao đất; đồng thời thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng 02 lần.

UBND cấp xã

15 ngày

Hồ sơ

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

03

Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hồ sơ đủ điều kiện.

UBND cấp xã

10 ngày

Hồ sơ

 

04

Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng NNMT chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ.

- UBND cấp huyện;

- Phòng NNMT

30 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo kết quả thẩm định.

 

05

Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.

- UBND cấp xã;

- Phòng NNMT

- UBND cấp huyện;

15 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

- Quyết định.

 

Tổng thời gian thực hiện:

85 ngày làm việc

 

Điều 43. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

Phòng NNMT

06 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển.

Phòng NNMT

06 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao

 

09

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Phòng NNMT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

In GCN, trình UBND cấp huyện ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN

UBND huyện

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 44. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Phòng NNMT tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 45. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

Thông báo thuế.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

07 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

08

Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

Biên bản bàn giao.

 

09

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, chuyển CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

Xem xét, ký cấp GCN

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

11

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

12

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến Phòng NNMT.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ

Phòng NNMT

02 ngày

Hồ sơ

 

03

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Phiếu cung cấp thông tin.

- Trích lục.

 

04

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Phòng NNMT

05 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có).

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

 

05

Xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

06

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình UBND cấp huyện.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

07

Xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

UBND cấp huyện

02 ngày

Quyết định

 

08

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

09

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

- Thông báo thuế.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng NNMT

 

- Thông báo thuế.

- Văn bản.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng NNMT.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

- Bàn giao đất trên thực địa.

Phòng NNMT

03 ngày

- Biên bản bàn giao.

- Hợp đồng thuê đất (nếu có).

 

11

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc in mới GCN, trình CN.VPĐKĐĐ ký cấp GCN.

Phòng NNMT

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

12

Xem xét, ký cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ đã duyệt.

 

13

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

14

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 46. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích

1. Trường hợp đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Phòng Nông nghiệp và Môi trường (điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP);

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

Phòng NNMT

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân huyện

Phòng NNMT

10 ngày

- Hồ sơ.

- Tờ trình.

 

03

Ủy ban nhân dân huyện xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp

UBND cấp huyện

03 ngày

Phương án sử dụng đất kết hợp

 

04

Quét hồ sơ và lưu

Phòng NNMT

1,5 ngày

Hồ sơ

 

05

Trả kết quả

Phòng NNMT

 

Phương án sử dụng đất kết hợp

 

Tổng thời gian thực hiện:

15 ngày làm việc

 

2. Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a khoản 6 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Phòng Nông nghiệp và Môi trường (điểm a khoản 6 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP) .

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

Phòng NNMT

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định điều kiện gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, trình Ủy ban nhân dân huyện

Phòng NNMT

04 ngày

Hồ sơ

 

03

Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp

UBND cấp huyện

02 ngày

Phương án sử dụng đất kết hợp

 

04

Quét hồ sơ và lưu

Phòng NNMT

0,5 ngày

Hồ sơ

 

05

Trả kết quả

Phòng NNMT

 

Phương án sử dụng đất kết hợp

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Mục 3. THẨM QUYỀN CỦA VPĐKĐĐ VÀ CHI NHÁNH VPĐKĐĐ

I. THẨM QUYỀN CỦA VPĐKĐĐ

Điều 47. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 9 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

 

02

Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

03 ngày

Trích lục

 

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

 

 

 

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN

- Hồ sơ

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 48. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 9 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ, đo đạc, trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

05 ngày

Trích lục

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 49. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; điểm c khoản 9 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

06 ngày

GCN

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 50. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra; lập cập nhật; chỉnh lý hồ sơ địa chính; cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

19,5 ngày

Hồ sơ

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 51. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án bất động sản

1. Trường hợp tiếp nhận cùng lúc dưới 05 hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

 

02

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.

VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ;

- Thông báo.

 

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

- Cấp GCN cho người nhận chuyển nhượng;

- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp tiếp nhận cùng lúc từ 06 hồ sơ đến 14 hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

01 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.

VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ;

- Thông báo.

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

- Cấp GCN cho người nhận chuyển nhượng;

- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

VPĐKĐĐ

04 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

15 ngày làm việc

 

3. Trường hợp tiếp nhận cùng lúc từ 15 hồ sơ trở lên

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

01 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.

VPĐKĐĐ

07 ngày

- Hồ sơ;

- Thông báo.

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

03 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

- Cấp GCN cho người nhận chuyển nhượng;

- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

VPĐKĐĐ

06 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 52. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai khi chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

Trường hợp có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

5.1

VPĐKĐĐ kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào GCN đã cấp.

VPĐKĐĐ

03 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

Trường hợp không có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

06

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

- Có thay đổi thông tin: 13 ngày làm việc

- Không thay đổi thông tin: 10 ngày làm việc

 

Điều 53. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động chuyển nhượng dự án bất động sản mà bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và dự án đã được cấp Giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật đất đai.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

05 ngày

Hồ sơ

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

03 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 54. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 3 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền.

VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

03

Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

06

- Cấp mới GCN cho bên thuê, thuê lại.

- Xác nhận đăng ký cho thuê, cho thuê lại vào GCN đã cấp của chủ đầu tư dự án.

VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 55. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 4 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ.

 

02

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào GCN đã cấp của chủ đầu tư dự án;

- Thu hồi GCN đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

04

Trả GCN cho chủ đầu tư dự án.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

03 ngày làm việc

 

Điều 56. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 10 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

- Chuyển hồ sơ đến Sở NNMT.

VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ;

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

- Xác định giá đất, ký lại hợp đồng thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm.

- Chuyển hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Sở NNMT

2,5 ngày

- Hồ sơ;

- Hợp đồng thuê đất.

 

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

06

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 57. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 12 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy

chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

4,5 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 58. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp xử lý tài sản thế chấp đã được đăng ký

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 13 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

4,5 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính.

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 59. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc thay đổi thông tin về pháp nhân, địa chỉ)

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản  mô tả  ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 60. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 8 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc xác định lại diện tích thửa đất, trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

07 ngày

- Trích lục;

- Hồ sơ đã xác nhận.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 61. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 6 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có)

VPĐKĐĐ

04 ngày

Hồ sơ

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 62. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Trường hợp có thay đổi người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: lập thông báo chuyển trả cho người sử dụng đất.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- Thông báo trả kết quả.

 

+ Trường hợp đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: xác nhận đủ điều kiện vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất không phải do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

VPĐKĐĐ

02 ngày

Xác nhận vào Đơn và Bản vẽ

 

03

Trả kết quả cho người đề nghị tách thửa.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

2. Trường hợp không thay đổi người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: lập thông báo chuyển trả cho người sử dụng đất.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Thông báo trả kết quả

 

+ Trường hợp đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: xác nhận đủ điều kiện vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất không phải do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

VPĐKĐĐ

02 ngày

Xác nhận vào Đơn và Bản vẽ

 

03

Cấp GCN cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

VPĐKĐĐ

04 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

05

Trao kết quả cho người đề nghị tách thửa, hợp thửa

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 63. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có)

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Cấp GCN

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp không phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ và cấp GCN.

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 64. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Trường hợp cấp lại GCN do bị mất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai về GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản chuyển trả

03

Thông báo mất Giấy chứng nhận

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương

- Đài Phát thanh và Truyền hình;

- VPĐKĐĐ;

- Người sử dụng đất.

15 ngày

Hợp đồng đăng tin

04

Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

05

- Ban hành quyết định hủy GCN.

- Cấp lại GCN.

VPĐKĐĐ

03 ngày

- Quyết định.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp cấp lại GCN do bị mất bị Trang bổ sung

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Cấp lại GCN với các thông tin cập nhật của GCN đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

VPĐKĐĐ

3,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 65. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (trường hợp GCN cấp biến động có sai sót)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ.

 

02

Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót

VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản.

 

03

Xác nhận nội dung đính chính trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- Giấy CN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 66. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục thu hồi GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (trường hợp GCN đã cấp khi thực hiện thủ tục biến động)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi GCN đã cấp;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

VPĐKĐĐ

24,5 ngày

- Hồ sơ.

- Quyết định thu hồi GCN.

 

Cấp GCN sau khi thu hồi

03

Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp GCN

VPĐKĐĐ

04 ngày

Hồ sơ

 

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

05

Xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

06

Cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

05 ngày

GCN

 

07

- Quét GCN, hồ sơ và lưu.

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh

 

 

 

Tổng thời gian thực hiện:

Thu hồi GCN: 25 ngày làm việc

Cấp lại GCN: 10 ngày làm việc

 

Điều 67. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ

- Trích lục

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 68. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định Điều 29; khoản 2 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền

VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất theo quy định, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản; chuyển hợp đồng thuê đất đến VPĐKĐĐ

Sở NNMT

 

- Hồ sơ.

- Văn bản.

- Hợp đồng thuê đất.

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

07

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 69. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm.

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 14 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng  từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

06 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

01 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

15 ngày làm việc

 

Điều 70. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 15 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 71. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 18 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận hồ sơ.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ.

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Hồ sơ

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và trả kết quả

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo thuế

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Thông báo người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính

VPĐKĐĐ

 

Thông báo thuế

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất

 

Chứng  từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Cơ quan thuế

02 ngày

Thông báo

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN

VPĐKĐĐ

01 ngày

GCN

 

06

Quét hồ sơ, GCN và lưu.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 72. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 7 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm a khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

06 ngày

Hồ sơ

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN

VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- GCN.

- Hồ sơ.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 73. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm c khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp xã

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện đo đạc, trích lục, chỉnh lý bản đồ địa chính

VPĐKĐĐ

07 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

VPĐKĐĐ

02 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trao GCN cho người được cấp

VPĐKĐĐ hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 74. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trường hợp xác nhận trên GCN đã cấp

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp không có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

2.1

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào Phiếu yêu cầu và chỉnh lý GCN đã cấp (nội dung giao dịch bảo đảm).

VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

2.2

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào Phiếu yêu cầu và chỉnh lý GCN đã cấp (nội dung thay đổi thông tin và nội dung giao dịch bảo đảm).

VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

- Không thay đổi thông tin GCN: 01 ngày làm việc.

- Thay đổi thông tin GCN: 02 ngày làm việc.

 

2. Trường hợp in mới GCN và không phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp xóa thế chấp hoặc xóa thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

2.1

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu;

- In mới GCN.

VPĐKĐĐ

2,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp thế chấp hoặc thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

2.2

- Kiểm tra hồ sơ;

- In mới GCN;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu.

- Xác nhận nội dung thế chấp trên GCN.

VPĐKĐĐ

2,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

03 ngày làm việc.

 

3. Trường hợp in mới GCN và phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính.

VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận

Trường hợp xóa thế chấp hoặc xóa thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

5.1

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu;

- In mới GCN.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp thế chấp hoặc thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

5.2

- Kiểm tra hồ sơ;

- In mới GCN;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu.

- Xác nhận nội dung thế chấp trên GCN.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc.

 

Điều 75. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

1. Trường hợp thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

2. Trường hợp thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

03 ngày làm việc.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

3. Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKĐĐ.

Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc có văn bản gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

VPĐKĐĐ

10 ngày

- Văn bản.

- Hồ sơ.

 

05

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

VPĐKĐĐ

4,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

15 ngày làm việc.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

II. THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH VPĐKĐĐ

Điều 76. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với GCN đã cấp

1. Phần diện tích tăng thêm đã có GCN

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 16 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp rõ địa chỉ của bên chuyển quyền

2.1

Gửi thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp GCN cho bên nhận chuyển quyền và chuyển đến UBND cấp xã nơi có đất niêm yết tại trụ sở.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ.

 

2.2

Niêm yết thông báo về việc cấp GCN.

UBND cấp xã

30 ngày

 

Không tính thời gian niêm yết và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền

02

Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

- Đài Phát thanh và Truyền hình;

- CN.VPĐKĐĐ;

- Người sử dụng đất

03 lần

Hợp đồng đăng tin.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

06

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Phần diện tích tăng thêm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện cấp GCN

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 16 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản  mô tả  ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP đối với phần diện tích đất tăng thêm.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

04

Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 NĐ số 101/2024/NĐ-CP đối với phần diện tích đất tăng thêm và chuyển kết quả về CN.VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

30 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận

07

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 77. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp GCN

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 9 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 78. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 9 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN để lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 79. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm c khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

CN.VPĐKĐĐ

19,5 ngày

Hồ sơ.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 80. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính  vào thời gian giải quyết TTHC

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp).

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính  vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

Trường hợp có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

5.1

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận trên GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp không có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

06

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

- Có thay đổi thông tin: 13 ngày làm việc

- Không thay đổi thông tin: 10 ngày làm việc

 

Điều 81. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 11 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính  vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính  vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 82. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp rõ địa chỉ của bên chuyển quyền

02

Gửi thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp GCN cho bên nhận chuyển quyền và chuyển đến UBND cấp xã nơi có đất niêm yết tại trụ sở.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ.

 

Niêm yết thông báo về việc cấp GCN.

UBND cấp xã

30 ngày

Hồ sơ.

Không tính thời gian niêm yết và giải quyết các ý kiến phản ánh vào thời gian thực hiện TTHC

Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền

02

Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương

- Đài Phát thanh và Truyền hình;

- CN.VPĐKĐĐ;

- Người sử dụng đất

03 lần

Hợp đồng đăng tin.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

03

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Trường hợp bên chuyển quyền không giao nộp GCN thì thực hiện hủy GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Quyết định.

 

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 03 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

07

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 83. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại tại Điều 29; khoản 12 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính  vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính  vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 84. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại tại Điều 29; khoản 13 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính  vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính  vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

08 ngày làm việc

 

Điều 85. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính  vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 86. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 8 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 87. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

1. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 6 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 88. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng đất

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b hoặc điểm c khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN. VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN. VPĐKĐĐ

5,5 ngày

Hồ sơ

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN. VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

07 ngày làm việc

 

Điều 89. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Trường hợp có thay đổi người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: lập thông báo chuyển trả cho người sử dụng đất.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- Thông báo trả kết quả.

 

+ Trường hợp đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: xác nhận đủ điều kiện vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất không phải do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện).

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Xác nhận vào Đơn và Bản vẽ.

 

03

Trả kết quả cho người đề nghị tách thửa.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

2. Trường hợp không thay đổi người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: lập thông báo chuyển trả cho người sử dụng đất.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- Thông báo trả kết quả.

 

+ Trường hợp đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: xác nhận đủ điều kiện vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất không phải do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện).

02 ngày

Xác nhận vào Đơn và Bản vẽ.

 

03

Cấp mới GCN cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trao kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 90. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận

05

Cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp không phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

05 ngày làm việc

 

Điều 91. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cấp lại GCN do bị mất

1. Trường hợp cấp lại cho người được cấp GCN

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai về GCN và chuyển thông tin đến UBND cấp xã.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ

 

03

Thông báo mất Giấy chứng nhận

 

Niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, điểm dân cư nơi có đất.

UBND cấp xã

15 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Lập Biên bản kết thúc thời gian niêm yết và gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

Biên bản kết thúc niêm yết

 

04

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

05

Ban hành quyết định hủy GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

Quyết định

 

06

Cấp lại GCN.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

2. Trường hợp cấp lại cho người nhận thừa kế

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này đồng thời với thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai về GCN mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Hồ sơ.

Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản chuyển trả.

03

Thông báo mất Giấy chứng nhận

 

Niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết (nếu có).

UBND cấp xã

15 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Lập Biên bản kết thúc thời gian niêm yết và gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

Biên bản kết thúc niêm yết.

 

04

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

05

Kiểm tra hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất.

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

Hồ sơ

 

06

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

07

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

08

Ban hành quyết định hủy GCN.

CN.VPĐKĐĐ

3,5 ngày

Quyết định.

 

09

Cấp lại GCN

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

10

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

11

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

3. Trường hợp cấp lại GCN do mất Trang bổ sung cho người được cấp GCN

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Cấp lại GCN với các thông tin cập nhật của GCN đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

CN.VPĐKĐĐ

3,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

4. Trường hợp cấp lại GCN do bị mất Trang bổ sung cho người nhận thừa kế

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này đồng thời với thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

Hồ sơ

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

-Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Kiểm tra hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất.

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

Hồ sơ

 

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

07

Cấp lại GCN

CN.VPĐKĐĐ

5,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 92. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đính chính GCN đã cấp (GCN cấp biến động có sai sót)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót.

CN.VPĐKĐĐ

5,5 ngày

- Hồ sơ.

- Biên bản.

 

03

Xác nhận nội dung đính trên GCN đã cấp hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 93. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục thu hồi GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại GCN sau khi thu hồi (trường hợp GCN thu hồi là GCN cấp biến động)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi GCN đã cấp.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

24,5 ngày

- Hồ sơ.

- Quyết định thu hồi GCN.

 

Cấp GCN sau khi thu hồi

03

Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

Hồ sơ

 

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

05

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận

06

Cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

GCN

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

- Thu hồi, hủy GCN: 25 ngày

- Cấp lại GCN sau khi thu hồi: 10 ngày

 

Điều 94. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

05

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

03 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc

 

Điều 95. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định Điều 29; khoản 2 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất theo quy định, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản; chuyển hợp đồng thuê đất đến CN.VPĐKĐĐ.

Phòng NNMT

 

- Hồ sơ.

- Hợp đồng thuê đất.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

07

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

10 ngày làm việc

 

Điều 96. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp GCN trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp GCN một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp GCN (người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 44 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

04 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Gửi hồ sơ lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

Hồ sơ.

 

04

Ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

UBND cấp xã

09 ngày

Danh sách công khai theo Mẫu số 06/ĐK.

 

Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

UBND cấp xã

02 ngày

Hồ sơ.

 

05

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

06

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

07

Cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

09

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện:

20 ngày làm việc

 

Điều 97. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 17 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ  sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

01 ngày làm việc (thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo)

 

Điều 98. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, cấp GCN đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông mà thửa đất đã được cấp GCN

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm c khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp xã

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Thực hiện đo đạc, trích lục, chỉnh lý bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

04

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

05

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

CN.VPĐKĐĐ hoặc UBND cấp xã

01 ngày

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc

 

Điều 99. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 21 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

3. Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn.

CN.VPĐKĐĐ

02 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản (nếu có).

 

- Gửi văn bản lấy ý kiến liên quan đến quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn (nếu có).

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

05 ngày

Ý kiến xác nhận.

 

03

Thực hiện việc đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

05 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

04

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính.

 

05

Xác định và ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận.

06

Xác nhận trên GCN hoặc cấp mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

07

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

08

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

15 ngày làm việc

 

Điều 100. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

1. Trường hợp thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

2. Trường hợp thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

03 ngày làm việc.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

3. Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai đến người đề nghị cung cấp thông tin.

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

Hồ sơ.

 

03

Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Người đề nghị cung cấp thông tin

 

Chứng từ thực hiện.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

04

Tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc có văn bản gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

CN.VPĐKĐĐ

10 ngày

- Văn bản.

- Hồ sơ.

 

05

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

CN.VPĐKĐĐ

4,5 ngày

Phiếu cung cấp thông tin hoặc Văn bản cung cấp thông tin.

 

Tổng thời gian thực hiện

15 ngày làm việc.

Trường hợp có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

 

Điều 101. Cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

1. Trường hợp xác nhận trên GCN đã cấp

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp không có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

2.1

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào Phiếu yêu cầu và chỉnh lý GCN đã cấp (nội dung giao dịch bảo đảm).

CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp có thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận

2.2

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào Phiếu yêu cầu và chỉnh lý GCN đã cấp (nội dung thay đổi thông tin và nội dung giao dịch bảo đảm).

CN.VPĐKĐĐ

01 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ.

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

- Không thay đổi thông tin GCN: 01 ngày làm việc.

- Thay đổi thông tin GCN: 02 ngày làm việc.

 

2. Trường hợp in mới GCN và không phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,25 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

Trường hợp xóa thế chấp hoặc xóa thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

2.1

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu;

- In mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

2,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp thế chấp hoặc thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

2.2

- Kiểm tra hồ sơ;

- In mới GCN;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu.

- Xác nhận nội dung thế chấp trên GCN.

CN.VPĐKĐĐ

2,25 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

03

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

04

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

03 ngày làm việc.

 

3. Trường hợp in mới GCN và phải đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất

a) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Mục 2 Chương I Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;

Trong trường hợp người sử dụng đất yêu cầu giải quyết thủ tục tại Điều này của Quy chế đồng thời có thay đổi thông tin trên GCN thì thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 29; khoản 5 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 Quy chế này;

c) Cơ chế phối hợp:

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

01

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ theo quy định.

- Gửi hồ sơ đến CN.VPĐKĐĐ.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

- Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ (bản giấy, bản số hóa).

 

02

- Kiểm tra hồ sơ.

- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính.

CN.VPĐKĐĐ

06 ngày

- Hồ sơ.

- Trích lục.

 

Thông báo, công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc.

UBND cấp xã

15 ngày

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới.

- Thông báo.

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

03

Lập và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Phiếu chuyển thông tin địa chính

 

04

Xác định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Không quá 05 ngày

Thông báo

Không tính vào thời gian giải quyết TTHC

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất

 

Chứng từ thực hiện

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Cơ quan thuế

02 ngày

Văn bản xác nhận

Trường hợp xóa thế chấp hoặc xóa thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

5.1

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu;

- In mới GCN.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

Trường hợp thế chấp hoặc thế chấp đồng thời thay đổi thông tin

5.2

- Kiểm tra hồ sơ;

- In mới GCN;

- Xác nhận nội dung trên Phiếu yêu cầu.

- Xác nhận nội dung thế chấp trên GCN.

CN.VPĐKĐĐ

2,5 ngày

- Hồ sơ.

- GCN.

 

06

- Quét hồ sơ, GCN và lưu.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

CN.VPĐKĐĐ

0,5 ngày

Hồ sơ

 

07

Trả kết quả cho người đề nghị cấp GCN.

Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc CN.VPĐKĐĐ

 

- GCN.

- Thu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

 

Tổng thời gian thực hiện

10 ngày làm việc.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 102. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

2. Không yêu cầu nộp thêm giấy tờ, kê khai thêm thông tin mà Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP không quy định.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong các trường hợp sau:

a) Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định;

b) Nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, người có thẩm quyền tố tụng yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật;

c) Nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án;

d) Nhận được văn bản của UBND cấp xã hoặc của UBND cấp huyện hoặc của UBND tỉnh hoặc của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

đ) Nhận được văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

e) Nhận được văn bản của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất;

g) Nhận được văn bản yêu cầu dừng thực hiện TTHC về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền;

h) Trường hợp đăng ký biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng hồ sơ đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không có văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

i) Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất hoặc công trình xây dựng thuộc các dự án này tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mà chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp là tài sản đã chuyển nhượng, đã bán, trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục dùng tài sản này làm tài sản thế chấp và thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

4. Đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và không chịu trách nhiệm về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất, bán nhà ở, bán công trình, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

5. Công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và nêu rõ lý do theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức người lao động tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

6. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;

b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định tại Điều 18 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.

7. Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một mã số hồ sơ được ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

8. Trường hợp TTHC có quy định phải trả kết quả giải quyết ngay khi sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận không phải lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì công chức, viên chức, người lao động cung cấp cho người nộp hồ sơ.

9. Trường hợp công chức, viên chức, người lao động tại Bộ phận Một cửa được cơ quan có thẩm quyền phân công, ủy quyền giải quyết thì thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

10. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

a) Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;

b) Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày;

c) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền khác, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận chuyển hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử cho Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày để xử lý theo quy định. Việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết nêu tại điểm b, điểm c khoản này được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các loại hình dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu.

11. Nhận lại hồ sơ đã được giải quyết do Văn phòng đăng ký đất đai đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo hoặc phòng Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân bàn giao, nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc nhân viên bưu điện để thực hiện nghĩa vụ tài chính; tiếp nhận và kiểm tra chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác trước khi giao trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định; vào sổ và chuyển giao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc phòng Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lưu trữ theo quy định.

12. Phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai công khai TTHC; bố trí trang thiết bị; xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định (nếu có).

a) Thực hiện công khai đầy đủ, kịp thời, bằng phương tiện điện tử, bằng văn bản, nội dung công khai thông theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT- VPCP; công khai danh sách công chức, viên chức và người lao động đang làm việc và các nội dung khác theo quy định; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận TTHC bằng phương tiện điện tử;

b) Chủ động đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cử công chức, viên chức, người lao động đến Bộ phận Một cửa để kịp thời tăng, giảm công chức, viên chức khi số lượng người sử dụng đất đến thực hiện TTHC có biến động tăng, giảm hoặc trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vắng mặt, nghỉ theo quy định;

Trường hợp có ý kiến phản ánh về văn hóa giao tiếp, ứng xử, thái độ phục vụ Nhân dân hoặc chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức, người lao động không đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao thì Trưởng Bộ phận Một cửa có thông báo đến cơ quan cử công chức, viên chức, người lao động đến làm việc tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa để xử lý và bố trí nhân sự phù hợp;

c) Bố trí vị trí làm việc phù hợp và cung cấp trang thiết bị cần thiết đảm bảo các điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

d) Phối hợp trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo tại Bộ phận Một cửa.

Thực hiện công khai số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ hộp thư điện tử, phiếu góp ý của cơ quan tiếp nhận và trả kết quả để tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với tình hình giải quyết TTHC, về tinh thần, thái độ phục vụ, tác phong, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, cơ quan, đơn vị; kết quả xử lý (nếu có).

Trường hợp có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết TTHC do nhiều cơ quan phối hợp thực hiện thì người đứng đầu Trung tâm PVHCC tỉnh; Trung tâm Hành chính công; Bộ phận Một cửa trực tiếp hoặc có văn bản đến cơ quan có liên quan xem xét xử lý.

Điều 103. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Thực hiện công khai đầy đủ, kịp thời, bằng phương tiện điện tử, bằng văn bản, nội dung công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC; công khai danh sách công chức, viên chức và người lao động đang làm việc và các nội dung khác theo quy định; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận TTHC bằng phương tiện điện tử.

2. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ

a) Hồ sơ do phòng Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi đến để lấy ý kiến và cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử;

b) Tiếp nhận các giấy tờ gốc liên quan đến quyền sử dụng đất.

3. Thẩm tra, giải quyết hồ sơ

a) UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, lấy ý kiến cộng đồng khu dân cư, giải quyết hồ sơ đã tiếp nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;

b) Tổ chức công khai lấy ý kiến tại trụ sở UBND cấp xã, đồng thời xem xét, giải quyết các góp ý về nội dung công khai;

c) Hoàn chỉnh hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận và trả kết quả và cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

4. Luân chuyển và trả kết quả đã giải quyết

a) Chuyển hồ sơ đã thẩm tra cho phòng Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết. Đối với hồ sơ không đủ điều kiện do UBND cấp xã tiếp nhận thì trực tiếp chuyển trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản;

b) Nhận hồ sơ đã được phòng Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết; nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản để thực hiện nghĩa vụ tài chính; tiếp nhận và kiểm tra chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trước khi giao trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định; vào sổ và chuyển giao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lưu trữ theo quy định.

Điều 104. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường

1. Hướng dẫn Bộ phận Một cửa cấp huyện đối với các thủ tục đất đai, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.

2. Thực hiện việc tiếp nhận những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện do Bộ phận Một cửa cấp huyện và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

3. Kiểm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND cấp huyện ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo thẩm quyền.

4. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa; thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

5. Giao hồ sơ đã ký giấy chứng nhận và các quyết định của UBND cấp huyện cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện:

a) Lưu trữ, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính;

b) Bàn giao lại giấy chứng nhận đã ký, các quyết định của UBND cấp huyện (nếu có) cho Bộ phận Một cửa cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.

6. Thông báo bằng văn bản hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc qua tin nhắn SMS cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong trường hợp trễ hẹn hồ sơ tại Phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện. Tổ chức tiếp xúc, giải thích khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đối với việc hồ sơ trễ hẹn hoặc nội dung thắc mắc có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

7. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết các trường hợp phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tiếp nhận giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa cấp huyện có liên quan đến lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện.

Điều 105. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

1. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, UBND cấp huyện do Trung tâm PVHCC tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, UBND cấp xã chuyển đến, cụ thể:

a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh, UBND cấp huyện;

b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Thẩm tra, giải quyết hồ sơ.

a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra, giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Chi nhánh, UBND cấp huyện, đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra, giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức.

3. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa; thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

4. Lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

a) Văn phòng đăng ký đất đai lập thủ tục chuyển Phòng Quản lý đất đai, Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất;

b) Hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì tổ chức thực hiện theo trình tự quy định.

5. Thông báo bằng văn bản hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc qua tin nhắn SMS cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong trường hợp trễ hẹn hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; tổ chức tiếp xúc, giải thích khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đối với việc hồ sơ trễ hẹn hoặc nội dung thắc mắc có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

6. Cung cấp đầy đủ các danh mục, quy trình giải quyết TTHC có liên quan lĩnh vực nhà đất đến Bộ phận Một cửa để niêm yết công khai theo quy định. Trường hợp có thay đổi TTHC thì kịp thời thông báo đến Bộ phận Một cửa niêm yết danh mục TTHC mới theo quy định.

7. Bố trí máy móc và các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho công tác tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực nhà đất tại Bộ phận Một cửa quả nhằm đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật sử dụng phần mềm chuyên ngành để tích hợp dữ liệu đất đai được lưu trữ tại Văn phòng đăng ký đất đai; đồng thời, cung cấp kịp thời, đầy đủ vật tư, văn phòng phẩm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của nhân viên thuộc lĩnh vực quản lý và các trang thiết bị cần thiết khác.

8. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Điều 106. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo Phòng Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Thực hiện việc tiếp nhận những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh do Trung tâm PVHCC tỉnh và Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

b) Kiểm tra hồ sơ và trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất;

c) Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa; thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ;

d) Giao hồ sơ đã ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các quyết định của UBND tỉnh cho Văn phòng đăng ký đất đai, để:

Lưu trữ, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính;

Bàn giao lại giấy chứng nhận đã ký, các quyết định của UBND tỉnh (nếu có) cho Trung tâm PVHCC tỉnh để trao cho tổ chức sử dụng đất.

2. Chỉ đạo Văn phòng Sở thực hiện các công việc sau:

a) Thực hiện việc tiếp nhận những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường do Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Quản lý đất đai chuyển đến;

b) Đóng dấu của Sở Nông nghiệp và Môi trường vào giấy chứng nhận trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường;

c) Giao giấy chứng nhận đã đóng dấu cho Văn phòng đăng ký đất đai, để:

Lưu trữ, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính;

Bàn giao lại giấy chứng nhận đã ký cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Trung tâm PVHCC tỉnh để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.

Điều 107. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện

Xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho người sử dụng đất theo quy định.

Điều 108. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp huyện, Trung tâm PVHCC tỉnh về hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, mẫu biểu kê khai thuế, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

2. Tiếp nhận hồ sơ chuyển thông tin địa chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến để xác định nghĩa vụ tài chính.

3. Chuyển thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Ban hành thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai làm cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

4. Theo dõi việc ghi nợ, trả nợ nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

5. Thông báo bằng văn bản hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc qua tin nhắn SMS cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong trường hợp trễ hẹn hồ sơ tại cơ quan thuế; tổ chức tiếp xúc, giải thích khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đối với việc hồ sơ trễ hẹn hoặc nội dung thắc mắc có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

6. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết các trường hợp phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tiếp nhận giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa có liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước khu vực XVIII

1. Thực hiện thu các khoản thu, thu nợ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.

2. Xác định thời gian vi phạm nộp nghĩa vụ tài chính chậm và tổ chức thu các khoản thu do việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Điều 110. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh, Sở Xây dựng.

1. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn kịp thời xử lý, trả lời cụ thể đúng theo quy định nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

2. Thông báo bằng văn bản hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc qua tin nhắn SMS cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong trường hợp trễ hẹn hồ sơ tại đơn vị; tổ chức tiếp xúc, giải thích khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đối với việc hồ sơ trễ hẹn hoặc nội dung thắc mắc có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Điều 111. Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong phối hợp thực hiện

1. Trong quá trình phối hợp giải quyết, hồ sơ luân chuyển đến cơ quan, đơn vị (bộ phận) nào thì bộ phận đó xác nhận ngày, tháng, năm giải quyết và ký tên cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, nhằm xác định trách nhiệm của tập thể và cá nhân có liên quan theo quy định khoản 3 Điều 12 Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

2. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, đơn vị (bộ phận) giải quyết hồ sơ theo quy định khoản 4 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

3. Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ theo quy định khoản 4 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

4. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, đơn vị (bộ phận) làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức theo quy định khoản 5 Điều 12 Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu thực hiện TTHC về đất đai quy định tại Quy chế này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

Cơ quan giải quyết TTHC chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết TTHC tại các cơ quan khác.

Điều 112. Phối hợp cung cấp thông tin

1. Việc cung cấp thông tin được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Quy chế này, trong thời gian một (01) ngày làm việc Văn phòng đăng ký đất đai gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất;

Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

b) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy chứng nhận (có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) đã được cơ quan có thẩm quyền ký, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai) gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành.

2. Việc chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:

Các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động quy định tại Quy chế này thì trong thời gian được quy định tại Quy chế này (theo từng thủ tục) kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế xác định và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận phải trực tiếp luân chuyển hồ sơ, vào sổ theo dõi và ký nhận;

b) Các trường hợp phải chuyển thông tin cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Xây dựng quy định tại Quy chế này, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển công văn bằng đường bưu điện;

c) Việc chuyển giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất quy định tại Quy chế này, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển công văn bằng đường bưu điện;

d) Việc chuyển thông tin và nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế luân chuyển hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua phần mềm điện tử, vào sổ theo dõi và ký nhận (trừ trường hợp luân chuyển điện tử).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 113. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này.

Khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó. Trường hợp văn bản hiện hành quy định trách nhiệm phối hợp công tác giữa cơ quan thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp với cơ quan khác thì cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được sắp xếp chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo quy định.

2. Các nội dung không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác