648007

Quyết định 23/2025/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

648007
LawNet .vn

Quyết định 23/2025/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 23/2025/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Trần Hoàng Tuấn
Ngày ban hành: 19/03/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 23/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Hoàng Tuấn
Ngày ban hành: 19/03/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2025/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 22/TTr-STP ngày 21/02/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- VPUB: PVP, các Phòng ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Long 196)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hoàng Tuấn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 19/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy chế này áp dụng với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.

2. Các nội dung khác liên quan đến công tác giám định tư pháp không được quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó quy định rõ nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

2. Phát huy tính chủ động, tích cực, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

3. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

4. Đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi thông tin trực tiếp, trao đổi thông tin bằng văn bản.

2. Tổ chức họp liên ngành hoặc bằng các hình thức khác phù hợp theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

3. Kiểm tra liên ngành về công tác giám định tư pháp.

Chương II

NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Tổ chức phổ biến, thi hành pháp luật về giám định tư pháp.

2. Thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, tình hình thực tế của tỉnh.

3. Lựa chọn và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

4. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.

5. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công bố để đăng tải và cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh và gửi Bộ Tư pháp.

6. Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

7. Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp.

8. Công tác kiểm tra, thanh tra về công tác giám định tư pháp.

9. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết về công tác giám định tư pháp; báo cáo về tình hình trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm phối hợp

1. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Tổ chức phổ biến, thi hành pháp luật về giám định tư pháp; thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; giúp Chủ tịch UBND tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công bố để đăng tải và cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh và gửi Bộ Tư pháp; tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, bảo đảm kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; ra quyết định công nhận, ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh; củng cố, phát triển đội ngũ người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; tham mưu đề xuất UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh có chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, đội ngũ cán bộ có trình độ cao tham gia hoạt động giám định tư pháp; đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh hàng năm; đề xuất UBND tỉnh các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, có chất lượng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, thanh tra về công tác giám định tư pháp theo thẩm quyền.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

a) Thường xuyên rà soát đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của đơn vị để phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo quy định.

b) Theo dõi, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp của đội ngũ người giám định tư pháp thuộc đơn vị.

c) Tổng hợp thông tin thay đổi của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh thông tin người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận và gửi kết quả điều chỉnh cho Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố, đăng tải và cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh và gửi Bộ Tư pháp.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; ra quyết định công nhận, ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ người giám định tư pháp thuộc đơn vị.

đ) Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức phổ biến, thi hành pháp luật về giám định tư pháp; trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp theo quy định pháp luật.

e) Báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của đơn vị về Sở Tư pháp để tổng hợp chung đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động giám định tư pháp khi có yêu cầu.

g) Lập dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động giám định tư pháp của đơn vị theo quy định.

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.

i) Sở Y tế ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định viên pháp y trên địa bàn tỉnh.

k) Sở Tài chính ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản này, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hoạt động giám định tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.

l) Sở Nội vụ ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, phối hợp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Công an tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, thi hành pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ giám định viên tư pháp của đơn vị.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn và đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; đề nghị Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra, thanh tra về công tác giám định tư pháp theo quy định pháp luật.

c) Thường xuyên rà soát đội ngũ cán bộ thuộc phạm vi quản lý để phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ giám định viên tư pháp theo đúng quy định.

d) Hằng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động giám định tư pháp gửi Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện.

đ) Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến chất lượng giám định của đội ngũ người giám định tư pháp của các sở, ngành về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo kịp thời trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng của các giám định viên tư pháp.

e) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết về công tác giám định tư pháp cho Sở Tư pháp đúng thời gian quy định và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động giám định tư pháp khi có yêu cầu.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.

4. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh:

a) Báo cáo về tình hình yêu cầu, trưng cầu giám định tư pháp, giám định bổ sung, giám định lại, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh cho Sở Tư pháp đúng thời gian quy định và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin liên quan đến chất lượng giám định của đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh, có ý kiến chỉ đạo lập thời trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.

5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Triển khai thực hiện Quy chế

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp này. Đồng thời, giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, tham mưu tổ chức đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế.

Điều 8. Giải quyết khó khăn, vướng mắc

1. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được xem xét, giải quyết.

2. Trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác