Quyết định 20/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 20/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: | 20/2025/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Hà Tĩnh | Người ký: | Nguyễn Hồng Lĩnh |
Ngày ban hành: | 13/03/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 20/2025/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Hà Tĩnh |
Người ký: | Nguyễn Hồng Lĩnh |
Ngày ban hành: | 13/03/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 20/2025/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 quy định về giá đất; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 694/TTr-STNMT ngày 24/02/2025; Báo cáo thẩm định số 350/BC-STP ngày 12/02/2025 của Giám đốc Sở Tư pháp; thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 12/3/2025 (Thông báo số 75/TB-UBND ngày 12/3/2025), của Đảng ủy UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 12/3/2025 (Thông báo số 07-TB/ĐU ngày 12/3/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự toán kinh phí được phê duyệt từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 (thời điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Trường hợp dự án, dự toán đã thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đạt hàng thì thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán theo giá trị dự toán được phê duyệt và các nội dung điều chỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp dự án, dự toán đã được phê duyệt, chưa thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực hiện điều chỉnh, cập nhật dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này trước khi tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc sau:
a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí, khu vực.
b) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
c) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất theo vị trí, khu vực; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, quyết định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
c) Tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Đất đai năm 2024;
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
4.1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
4.3. Các khoản chi phí khác:
- Chi phí quản lý chung, Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán, Chi phí kiểm tra, nghiệm thu được tính theo quy định hiện hành.
- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dự án (như chi phí thu thập thông tin, mua tài liệu, số liệu, chi phí tổ chức đấu thầu…) được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành.
5. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); 209 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 180 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 9.000 phiếu điều tra.
6. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí.
7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
8. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
9. Các bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể:
a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
Khu vực |
Các xã |
Thị trấn, phường |
Diện tích (ha) |
||
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
0,3 |
0,65 |
0,75 |
0,5 |
0,80 |
0,90 |
1 |
1,00 |
1,10 |
3 |
1,20 |
1,30 |
5 |
1,60 |
1,70 |
10 |
2,00 |
2,10 |
30 |
2,60 |
2,70 |
50 |
3,20 |
3,30 |
100 |
4,00 |
4,10 |
300 |
4,80 |
4,90 |
≥ 500 |
5,80 |
5,90 |
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Khu vực |
Các xã |
Thị trấn, phường |
Diện tích (ha) |
||
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
0,3 |
0,60 |
0,70 |
0,5 |
0,70 |
0,80 |
1 |
0,85 |
0,95 |
3 |
1,00 |
1,10 |
5 |
1,40 |
1,50 |
10 |
1,80 |
1,90 |
30 |
2,20 |
2,30 |
50 |
2,80 |
2,90 |
100 |
3,40 |
3,50 |
300 |
4,00 |
4,10 |
≥ 500 |
4,80 |
4,90 |
b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
Khu vực |
Các xã |
Thị trấn, phường |
Diện tích (ha) |
||
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
0,3 |
0,65 |
0,75 |
0,5 |
0,80 |
0,90 |
1 |
1,00 |
1,10 |
3 |
1,20 |
1,30 |
5 |
1,40 |
1,50 |
10 |
1,60 |
1,70 |
30 |
1,80 |
1,90 |
50 |
2,00 |
2,10 |
100 |
2,20 |
2,30 |
300 |
2,40 |
2,50 |
500 |
2,60 |
2,70 |
1.000 |
2,80 |
2,90 |
3.000 |
3,00 |
3,10 |
≥ 5.000 |
3,20 |
3,30 |
c) Ghi chú:
- Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
- Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Bảng 04
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 |
3,0 |
|
1.2 |
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 |
3,0 |
|
1.3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 |
11,0 |
|
1.4 |
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
5,0 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin |
|
|
|
2.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã |
1KS3 |
180,0 |
|
2.2 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 |
|
1.500,0 |
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
1KS3 |
180,0 |
|
2.4 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
90,0 |
|
2.5 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
90,0 |
|
2.6 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
270,0 |
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện |
|
|
|
3.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện |
Nhóm 2 |
60,0 |
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện |
Nhóm 2 |
36,0 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
4.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh |
Nhóm 2 |
22,0 |
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 |
11,0 |
|
5 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
|
|
|
5.1 |
Dự thảo bảng giá đất |
|
|
|
5.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.3 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.4 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.5 |
Bảng giá đất làm muối |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.6 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 |
20,0 |
|
5.1.7 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 |
30,0 |
|
5.1.8 |
Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.9 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 |
25,0 |
|
5.1.10 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 |
25,0 |
|
5.1.11 |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.12 |
Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.1.13 |
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
Nhóm 2 |
5,0 |
|
5.2 |
Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 |
20,00 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất |
Nhóm 2 |
10,0 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất |
1KTV4 |
5,00 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã; 180 điểm điều tra, 9000 phiếu điều tra. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.
2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 180 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 9000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.
4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
2.1. Thiết bị
Bảng 05
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1.168,36 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
1.168,36 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
291,48 |
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
29,15 |
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
73,02 |
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
2.400 |
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
2.400 |
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
2.400 |
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
2.400 |
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
2.400 |
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
1.168,36 |
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
467,34 |
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
438,14 |
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
720 |
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
2400 |
16 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
2400 |
17 |
Thước nhựa 4 0 cm |
Cái |
24 |
584,18 |
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
58,42 |
120 |
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
1.168,36 |
|
20 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
584,18 |
|
21 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
730,23 |
|
22 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
36 |
43,81 |
|
23 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
210,3 |
|
24 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
182,56 |
|
25 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
292,09 |
|
26 |
Điện năng |
kW |
|
831,15 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 tính cho 12 đơn vị cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã, 180 điểm điều tra, 9.000 phiếu điều tra khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
1 |
Công tác chuẩn bị |
2,58 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin |
50,76 |
100,00 |
2.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã |
11,28 |
|
2.2 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra |
|
100,00 |
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
11,28 |
|
2.4 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn |
5,64 |
|
2.5 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn |
5,64 |
|
2.6 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn |
16,92 |
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện |
13,92 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
4,75 |
|
5 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
26,1 |
|
5.1 |
Xây dựng bảng giá đất |
22,94 |
|
5.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác |
0,79 |
|
5.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
0,79 |
|
5.1.3 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
0,79 |
|
5.1.4 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
0,79 |
|
5.1.5 |
Bảng giá đất làm muối |
0,79 |
|
5.1.6 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
3,16 |
|
5.1.7 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
4,75 |
|
5.1.8 |
Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp |
0,79 |
|
5.1.9 |
Bảng giá đất thương mại dịch vụ |
3,96 |
|
5.1.10 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
3,96 |
|
5.1.11 |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
0,79 |
|
5.1.12 |
Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao |
0,79 |
|
5.1.13 |
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
0,79 |
|
5.2 |
Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
3.16 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất |
1,58 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất |
0,31 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
2.2. Máy móc
Bảng 07
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
90,24 |
- |
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
208,24 |
- |
3 |
Máy điều hòa nhiệt đô |
Cái |
2,2 |
104,13 |
- |
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
41,65 |
- |
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
41,65 |
218,18 |
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
69,41 |
- |
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
- |
136,36 |
8 |
Điện năng |
kW |
|
594,02 |
- |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 tính cho 12 đơn vị cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã, 180 điểm điều tra, 9.000 phiếu điều tra khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2.3. Vật liệu
Bảng 08
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Đĩa CD |
Cái |
25,00 |
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
40,00 |
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
12,00 |
11,00 |
4 |
Bút chì |
Chiếc |
37,00 |
33,00 |
5 |
Bút xóa |
Chiếc |
40,00 |
|
6 |
Bút nhớ dòng |
Chiếc |
39,00 |
|
7 |
Tẩy chì |
Chiếc |
30,00 |
15,00 |
8 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
3,10 |
|
9 |
Mực phô tô |
Hộp |
8,00 |
|
10 |
Hồ dán khô |
Hộp |
12,00 |
|
11 |
Bút bi |
Chiếc |
38,00 |
33,00 |
12 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
15,00 |
22,00 |
13 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
17,00 |
22,00 |
14 |
Giấy A4 |
Gram |
40,00 |
10,00 |
15 |
Giấy A3 |
Gram |
10,00 |
|
16 |
Ghim dập |
Hộp |
30,00 |
|
17 |
Ghim vòng |
Hộp |
25,00 |
|
18 |
Túi Ny lông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
22,00 |
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Bảng 09
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực chưa quy định giá trong bảng giá đất hiện hành hoặc có biến động trên thị trường |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
3,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
2,00 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin |
|
|
|
2.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
20,00 |
|
2.2 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) |
|
166,67 |
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
1KS3 |
20,00 |
|
2.4 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
10,00 |
|
2.5 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
10,00 |
|
2.6 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn |
1KS3 |
30,00 |
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện |
|
|
|
3.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,00 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
4.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
5 |
Xây dựng Dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
|
|
|
5.1 |
Xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất |
|
|
|
5.1.1 |
Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
2,00 |
|
5.1.2 |
Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
5.1.3 |
Bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
5.2 |
Dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
1KTV4 |
3,00 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 09 tính điều chỉnh cho 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.
4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1 của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2; khi số lượng loại đất bổ sung có sự thay đổi thì điểm chỉnh tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.3 của Bảng 09.
5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
2.1. Thiết bị
Bảng 10
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
162,40 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
162,40 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
40,60 |
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
4,06 |
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
10,15 |
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
266,67 |
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
266,67 |
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
266,67 |
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
266,67 |
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
266,67 |
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
162,40 |
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
64,96 |
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
60,90 |
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
80,00 |
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
266,67 |
16 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
266,67 |
17 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
81,20 |
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
8,12 |
13,33 |
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
162,40 |
|
20 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
81,20 |
|
21 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
101,50 |
|
22 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
36 |
6,09 |
|
23 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
3,05 |
|
24 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
25,38 |
|
25 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
20,30 |
|
26 |
Điện năng |
kW |
|
72,15 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 tính trung bình, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
1 |
Công tác chuẩn bị |
3,52 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin |
43,48 |
100,00 |
2.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn |
9,66 |
|
2.2 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra |
|
100,00 |
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
9,66 |
|
2.4 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn |
4,83 |
|
2.5 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn |
4,83 |
|
2.6 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn |
14,50 |
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện |
16.26 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
8,13 |
|
5 |
Xây dựng Dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
22.36 |
|
5.1 |
Xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất |
12.19 |
|
5.1.1 |
Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp |
2,03 |
|
5.1.2 |
Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp |
5,08 |
|
5.1.3 |
Bổ sung 01 loại giá đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí |
5,08 |
|
5.2 |
Dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
10,17 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Bảng giá đất |
5,08 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung |
1,17 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
2.2. Máy móc
Bảng 12
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
13,20 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
30,45 |
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt đô |
Cái |
2,2 |
15,23 |
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
6,09 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
40,23 |
66,67 |
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
67,05 |
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
|
83,33 |
8 |
Điện năng |
kW |
|
173,28 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 12 tính trung bình, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
2.3. Vật liệu
Bảng 13
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Đĩa CD |
Cái |
2,00 |
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
4,00 |
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
4 |
Bút chì |
Chiếc |
3,00 |
3,00 |
5 |
Bút xóa |
Chiếc |
4,00 |
|
6 |
Bút nhớ dòng |
Chiếc |
4,00 |
|
7 |
Tẩy chì |
Chiếc |
3,00 |
2,00 |
8 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,30 |
|
9 |
Mực phô tô |
Hộp |
1,00 |
|
10 |
Hồ dán khô |
Hộp |
2,00 |
|
11 |
Bút bi |
Chiếc |
8,00 |
6,00 |
12 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
2,00 |
2,00 |
13 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
2,00 |
2,00 |
14 |
Giấy A4 |
Gram |
4,00 |
1,00 |
15 |
Giấy A3 |
Gram |
1,00 |
|
16 |
Ghim dập |
Hộp |
3,00 |
|
17 |
Ghim vòng |
Hộp |
3,00 |
|
18 |
Túi Ny lông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
3,00 |
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
Bảng 14
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Xác định mục đích định giá đất, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí |
1KS3 |
1,00 |
|
1,00 |
|
1,00 |
|
1.2 |
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
1KS3 |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
1.3 |
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
1KS3 |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
1.4 |
Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
2 |
Khảo sát, thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
2.2 |
Khảo sát, thu thập các thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
|
10,00 |
|
12,00 |
|
8,00 |
2.3 |
Tổng hợp, phân tích các thông tin đầu vào để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,00 |
|
7,00 |
|
5,00 |
|
2.4 |
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
5,00 |
|
5,00 |
|
3 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Phân tích, lựa chọn phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,00 |
|
8,00 |
|
4,00 |
|
3.2 |
Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
4,00 |
|
2,00 |
|
3.3 |
Xây dựng Chứng thư định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
3.4 |
Xây dựng phương án giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
5,00 |
|
5,00 |
|
3.5 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
4 |
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
5 |
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất |
1KTV4 |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng 15
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
60,00 |
|
66,40 |
|
53,60 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
60,00 |
|
66,40 |
|
53,60 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
15,00 |
|
16,60 |
|
13,40 |
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
30,00 |
|
33,20 |
|
26,80 |
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
3,75 |
|
4,15 |
|
3,35 |
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
60,00 |
|
66,40 |
|
53,60 |
|
12 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
22,50 |
|
24,90 |
|
20,10 |
|
13 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
5,76 |
|
6,72 |
|
4,80 |
14 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
15 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
19,20 |
|
22,40 |
|
16,00 |
16 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
30,00 |
9,60 |
33,20 |
11,20 |
26,80 |
8,00 |
17 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
3,00 |
1,92 |
3,32 |
2,24 |
2,68 |
1,60 |
18 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
60,00 |
|
66,40 |
|
53,60 |
|
19 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
37,50 |
4,80 |
41,50 |
5,60 |
33,50 |
4,00 |
20 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
36 |
2,25 |
|
2,49 |
|
2,01 |
|
21 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
30,00 |
|
33,20 |
|
26,80 |
|
22 |
Điện năng |
kW |
|
7,56 |
|
8,37 |
|
6,75 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng 16
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
||||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|
|||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Công tác chuẩn bị |
8,51 |
|
7,68 |
|
9,54 |
|
|
2 |
Khảo sát, thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào |
29,81 |
100,00 |
29,34 |
100,00 |
30,39 |
100,00 |
|
3 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất |
51,49 |
|
53,79 |
|
48,63 |
|
|
4 |
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất |
8,13 |
|
7,33 |
|
9,12 |
|
|
5 |
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất |
2,06 |
|
1,86 |
|
2,32 |
|
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Máy móc
Bảng 17
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
4,88 |
|
5,40 |
|
4,36 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
11,25 |
|
12,45 |
|
10,05 |
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
5,63 |
|
6,23 |
|
5,03 |
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
2,25 |
|
2,49 |
|
2,01 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
|
2,25 |
4,80 |
2,49 |
5,60 |
2,01 |
4,00 |
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
3,75 |
|
4,15 |
|
3,35 |
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
|
6,00 |
|
7,00 |
|
5,00 |
8 |
Máy quay phim |
Cái |
|
|
6,00 |
|
7,00 |
|
5,00 |
9 |
Điện năng |
kW |
|
32,09 |
|
35,51 |
|
28,67 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.
2.3. Vật liệu
Bảng 18
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Đĩa CD |
Cái |
1,00 |
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
4 |
Bút chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
5 |
Tẩy chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
6 |
Mực in A3 laser |
Hộp |
0,09 |
|
7 |
Mực phô tô |
Hộp |
0,12 |
|
8 |
Bút bi |
Chiếc |
2,00 |
1,00 |
9 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
1,00 |
1,00 |
10 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
11 |
Giấy A4 |
Gram |
0,50 |
0,50 |
12 |
Giấy A3 |
Gram |
0,30 |
|
13 |
Ghim dập |
Hộp |
0,50 |
|
14 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,50 |
|
15 |
Túi Nylông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
1,00 |
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Bảng 19
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Xác định mục đích định giá đất cụ thể, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí |
1KS3 |
1,00 |
|
1,00 |
|
1,00 |
|
1.2 |
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá |
1KS3 |
5,00 |
|
5,00 |
|
5,00 |
|
1.3 |
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá |
1KS3 |
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
1.4 |
Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
2 |
Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
|
12,00 |
|
15,00 |
|
10,00 |
2.2 |
Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất và thông tin giá đất đầu vào cho từng vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
5,00 |
|
5,00 |
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
4,00 |
|
2,00 |
|
3 |
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
4,00 |
|
2,00 |
|
3.2 |
Xác định giá đất bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,00 |
|
5,00 |
|
3,00 |
|
4 |
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Xác định giá đất theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
8,00 |
|
10,00 |
|
6,00 |
|
4.2 |
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,00 |
|
5,00 |
|
3,00 |
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh gá đất |
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,00 |
|
5,00 |
|
3,00 |
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,00 |
|
5,00 |
|
3,00 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
1KTV4 |
2,00 |
|
2,00 |
|
2,00 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng 20
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
70,40 |
|
83,20 |
|
57,60 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
70,40 |
|
83,20 |
|
57,60 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
17,60 |
|
20,80 |
|
14,40 |
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
35,20 |
|
41,60 |
|
28,80 |
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
4,40 |
|
5,20 |
|
3,60 |
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
70,40 |
|
83,20 |
|
57,60 |
|
12 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
26,40 |
|
31,20 |
|
21,60 |
|
13 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
5,76 |
|
7,20 |
|
4,80 |
14 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
15 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
19,20 |
|
24,00 |
|
16,00 |
16 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
35,20 |
9,60 |
41,60 |
12,00 |
28,80 |
8,00 |
17 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
3,52 |
1,92 |
4,16 |
2,40 |
2,88 |
1,60 |
18 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
70,40 |
|
83,20 |
|
57,60 |
|
19 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
44,00 |
4,80 |
52,00 |
6,00 |
36,00 |
4,00 |
20 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
36 |
2,64 |
|
3,12 |
|
2,16 |
|
21 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
8,80 |
|
10,40 |
|
7,20 |
|
22 |
Điện năng |
kW |
|
6,10 |
|
7,21 |
|
4,99 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng 21
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
1 |
Công tác chuẩn bị |
10,34 |
|
8,73 |
|
12,69 |
|
2 |
Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin |
18,50 |
100,00 |
17,57 |
100,00 |
19,87 |
100,00 |
3 |
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá |
16,19 |
|
17,57 |
|
14,19 |
|
4 |
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất |
27,76 |
|
29,28 |
|
25,54 |
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá |
18,50 |
|
19,52 |
|
17,03 |
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh |
6,94 |
|
5,86 |
|
8,51 |
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
1,77 |
|
1,47 |
|
2,17 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
2.2. Máy móc
Bảng 22
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kW/h) |
Định mức |
|||||
Đất ở |
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở |
Đất nông nghiệp |
|||||||
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
5,72 |
|
6,76 |
|
4,68 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
13,20 |
|
15,60 |
|
10,80 |
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
6,60 |
|
7,80 |
|
5,40 |
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
2,64 |
|
3,12 |
|
2,16 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
|
2,64 |
1,92 |
3,12 |
2,40 |
2,16 |
1,60 |
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
4,40 |
|
5,20 |
|
3,60 |
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
|
1,20 |
|
1,50 |
|
1,00 |
8 |
Máy quay phim |
Cái |
|
|
1,20 |
|
1,50 |
|
1,00 |
9 |
Điện năng |
kW |
|
36,27 |
|
42,86 |
|
29,67 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.
2.3. Vật liệu
Bảng 23
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
1 |
Đĩa CD |
Cái |
1,00 |
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
4 |
Bút chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
5 |
Tẩy chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
6 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,09 |
|
7 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,12 |
|
8 |
Bút bi |
Chiếc |
2,00 |
1,00 |
9 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
1,00 |
1,00 |
10 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
11 |
Giấy A4 |
Gram |
0,50 |
0,50 |
12 |
Giấy A3 |
Gram |
0,30 |
|
13 |
Ghim dập |
Hộp |
0,50 |
|
14 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,50 |
|
15 |
Túi Nylông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
1,00 |
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây