647287

Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

647287
LawNet .vn

Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 536/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng Người ký: Vương Quốc Nam
Ngày ban hành: 13/03/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 536/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Vương Quốc Nam
Ngày ban hành: 13/03/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 536/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 13 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 639/TTr-STNMT ngày 24/02/2025).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Phương án), chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung sau:

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức công bố Phương án trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông báo tới tổ chức, cá nhân theo Phụ lục đính kèm.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.

c) Trên cơ sở Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

d) Tổ chức thực hiện các Phương án nhằm đảm bảo cung cấp nước từ mạng lưới công trình nước sạch nông thôn tại các khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất phù hợp với Phương án đã được phê duyệt.

đ) Định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát Phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng

Căn cứ Phương án đã được phê duyệt, tổ chức thực hiện các Phương án nhằm đảm bảo cung cấp nước từ mạng lưới công trình cấp nước Khu đô thị, Khu công nghiệp tại các khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất.

3. Các Sở: Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai, thực hiện Phương án.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Có trách nhiệm công bố Phương án đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch, lộ trình kiểm tra, xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép; hướng dẫn và giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước; phối hợp với cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép theo quy định.

5. Các đơn vị cấp nước

Đẩy nhanh tiến độ phủ kín mạng lưới cấp nước tập trung tại các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

6. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác nước dưới đất

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định tại Quyết định này.

b) Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN&MT;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh ST;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Trang TTĐT - VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất

Căn cứ Điều 34 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước quy định nguyên tắc áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, cụ thể như sau:

a) Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước dưới đất; đồng thời, phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất được áp dụng cụ thể đối với từng vùng, từng khu vực hạn chế nước dưới đất và thứ tự thực hiện đối với từng đối tượng, trường hợp theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP. Không áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất khác với các biện pháp quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.

c) Ưu tiên cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai và phòng cháy, chữa cháy.

d) Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo kế hoạch, lộ trình phù hợp được phê duyệt, bảo đảm không gây gián đoạn việc cấp nước, trừ trường hợp sự cố, gây sụt, lún đất hoặc các tình huống khẩn cấp cần phải xử lý, trám lấp giếng để khắc phục sự cố.

đ) Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất mà có liên quan đến trám lấp giếng thì thực hiện theo quy định về xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; trường hợp liên quan đến cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

e) Trường hợp phát hiện việc khoanh định vùng hạn chế hoặc áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất không phù hợp với các tiêu chí quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP thì phải tạm dừng việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất đối với các trường hợp đó để rà soát, điều chỉnh cho phù hợp.

2. Phương án thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất

Căn cứ Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 thì tồn tại vùng hạn chế 1 là Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước, theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, các biện pháp hạn chế khai thác trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất như sau:

a) Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định) và thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất quy định tại các điểm b, c và d khoản này đối với các công trình hiện có.

b) Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền.

Các trường hợp quy định tại điểm này phải thực hiện việc trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

c) Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.

d) Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.


3. Danh mục công trình trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình thực hiện hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Stt

Vùng hạn chế

Khu vực hạn chế

Tầng chứa nước khai thác

Số hiệu điểm điều tra

Số hiệu giếng (theo giấy phép)

Tên công trình

Chủ công trình

Tọa độ VN2000, 105° 30’, múi chiếu 3°

Vị trí địa lý

Lưu lượng khai thác (m3/ ngày đêm)

Mục đích sử dụng nước chính

Số Giấy phép khai thác

Thời điểm hết hạn của giấy phép khai thác

Biện pháp hạn chế khai thác

Lộ trình thực hiện cho từng biện pháp hạn chế

 

Khai thác đến thời hạn giấy phép (ngày hết hạn)

Được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại

 

X

Y

Ấp/ khu phố

Xã/ phường /thị trấn

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

 

1. Thị xã Ngã Năm (01 công trình/giếng)

 

1

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp2-3

qp2-3

NN.30

VT

Hệ cấp nước tập trung Vĩnh Tiền

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1054837

507460

Vĩnh Mỹ

Phường 3

250

Sinh hoạt

93/GP-UBND

15/8/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

15/8/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 250 m3/ngày đêm

 

2. Thị xã Vĩnh Châu (01 công trình/giếng)

 

1

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp1

qp1

VC.44

TT

Trạm cấp nước Hòa Đông

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1040886

563316

Trà Teo

Hòa Đông

1.252

Sinh hoạt

88/GP-UBND

01/6/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

01/6/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 1.252 m3/ngày đêm

 

3. Huyện Mỹ Xuyên (01 công trình/2 giếng)

 

1

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp2-3

qp2-3

MX.20

HT1

Trạm cấp nước Hoà Tú 2

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1036642

542793

Dương Kiếng

Hoà Tú 2

1.040

Sinh hoạt

58/GP-UBND

01/5/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

01/5/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 1.040 m3/ngày đêm

 

2

qp2-3

MX.21

HT2

1036642

542804

 

4. Huyện Thạnh Trị (01 công trình/2 giếng)

 

1

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp2-3

qp2-3

TT.25

VL

Trạm cấp nước Vĩnh Lợi

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1045237

515174

Ấp 15

Vĩnh Lợi

720

Sinh hoạt

37/GP-UBND

22/4/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

22/4/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 720 m3/ngày đêm

 

2

qp2-3

TT.26

VL1

1045226

514168

 

5. Huyện Trần Đề (02 công trình/2 giếng)

 

1

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp2-3

qp2-3

HTĐ.66

TTA

Trạm cấp nước Thạnh Thới An

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1046888

555450

Tiên Cường 1

Thạnh Thới An

1.200

Sinh hoạt

41/GP-UBND

03/5/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

03/5/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 1.200 m3/ngày đêm

 

2

Vùng hạn chế 1

Khu vực liền kề ranh mặn tầng chứa nước qp2-3

qp2-3

HTĐ.62

MO1

Trạm cấp nước Mỏ Ó

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng

1044701

574895

Mỏ Ó

Trung Bình

1.440

Sinh hoạt

49/GP-UBND

01/5/2027

Được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó

01/5/2027

Không vượt quá lưu lượng nước khai thác 1.440 m3/ngày đêm

 

 

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản
Văn bản khác