Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: | 105/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Bắc Ninh | Người ký: | Vương Quốc Tuấn |
Ngày ban hành: | 18/02/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 105/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Bắc Ninh |
Người ký: | Vương Quốc Tuấn |
Ngày ban hành: | 18/02/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 105/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỢP NHẤT SỞ XÂY DỰNG VÀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 1347-KL/TU ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc tổ chức lại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 394/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh.
(có Đề án hợp nhất kèm theo)
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
1. Lãnh đạo Sở
Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trước mắt, số lượng Phó Giám đốc có thể cao hơn quy định, nhưng sau 05 năm số lượng cấp phó đảm bảo đúng quy định.
Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương (nếu có). Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng, đơn vị thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch;
- Phòng Nhà và thị trường bất động sản;
- Phòng Vận tải;
- Phòng Quy hoạch và phát triển đô thị;
- Phòng Kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Phòng Quản lý xây dựng;
- Phòng Quản lý chất lượng công trình;
- Phòng An toàn giao thông.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
- Viện Quy hoạch kiến trúc Bắc Ninh;
- Trung tâm Kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựng;
- Ban Quản lý các bến xe khách;
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh;
- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải Bắc Ninh;
- Trung tâm Điều hành và Giám sát giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh.
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh căn cứ theo nội dung Đề án được phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh cho đến khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/3/2025. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /ĐA-UBND |
Bắc Ninh, ngày tháng 02 năm 2025 |
ĐỀ ÁN HỢP NHẤT SỞ XÂY DỰNG VÀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH SỞ
XÂY DỰNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) đã lãnh đạo, chỉ đạo về công tác tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, chuyên môn, đạt được nhiều kết quả quan trọng. Công tác đổi mới, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, biên chế đảm bảo cơ cấu hợp lý và vận hành hiệu quả.
Tuy nhiên, do thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, cách mạng khoa học công nghệ đòi hỏi sự đổi mới rất cao, các yêu cầu quản lý nhà nước mới phát sinh ngày một nhiều, công tác tổ chức bộ máy nhà nước vẫn chưa đạt được yêu cầu mong muốn. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, mối quan hệ của một số cơ quan, tổ chức có nội dung chưa thật rõ, còn chồng chéo, trùng lắp, ... Cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối. Việc cải cách, đổi mới công tác tổ chức, bộ máy tuy đã có nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn hạn chế, chưa có thành tích đột phá.
Trong bối cảnh chung đó, việc sắp xếp bộ máy của các tổ chức có tính tương đồng, kết nối, liên thông trong thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước là rất cần thiết. Trong đó Sở Giao thông vận tải (GTVT) và Sở Xây dựng là 2 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có một số chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành kỹ thuật tương đồng nhau là đối tượng phù hợp đề rà soát, xây dựng phương án tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của hai cơ quan.
2. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Kết luận số 09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024 của Ban chỉ đạo Trung ương tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII "Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả";
- Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024 của Ban chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW;
- Kế hoạch số 05/KH-BCĐ ngày 13/12/2024 của Ban chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Nghị quyết số 198-NQ/TU ngày 17/12/2024 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương khóa XII.
- Nghị quyết số 394/NQ-HĐND ngày 17/01/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh.
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
3. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
4. Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ;
5. Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30/7/2021 của Bộ GTVT về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về GTVT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
6. Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27/9/2022 của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC NINH
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2.1. Trình UBND tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2.2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực xây dựng theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
2.4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng.
2.5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra với UBND cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của UBND cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có trụ sở chính trên địa bàn.
2.6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do UBND tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình UBND tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Giao thông và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Giao thông để tổng hợp theo dõi;
i) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng);
o) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
2.7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của UBND tỉnh, bao gồm: Chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình UBND tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của UBND tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của UBND tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.
2.8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để trình UBND tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng và Giao thông công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
2.9. Về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm: chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do UBND tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được UBND tỉnh ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo sự phân công của UBND tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của UBND tỉnh;
d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và Giao thông để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
2.10. Về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
2.11. Về thị trường bất động sản
a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng và Giao thông báo cáo theo quy định.
2.12. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của UBND tỉnh;
g) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng.
2.13. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực xây dựng.
2.14. Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2.15. Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2.16. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.
2.17. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc UBND xã, phường, thị trấn.
2.18. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2.19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và Giao thông và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và Giao thông và sự phân công của UBND tỉnh.
2.20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của UBND tỉnh.
2.21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2.22. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
2.23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
a) Ban Lãnh đạo gồm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
b) Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
- Văn phòng Sở (gồm 07 người, trong đó 01 Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng);
- Thanh tra Sở (gồm 04 người, trong đó 01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra);
- Phòng Quy hoạch - Kiến trúc (gồm 08 người, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Phát triển đô thị và Hạ tầng kỹ thuật (gồm 05 người, trong đó 01 Phó Trưởng phòng phụ trách, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Quản lý xây dựng (gồm 05 người, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng (gồm 05 người, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản (gồm 05 người, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng).
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bắc Ninh (gồm 52 người, trong đó lãnh đạo: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc);
- Viện Quy hoạch, Kiến trúc Bắc Ninh (gồm 48 người, trong đó lãnh đạo: 01 Viện trưởng, 02 Phó Viện Trưởng);
- Trung tâm Kiểm định chất lượng và Kinh tế xây dựng (gồm 83 người, trong đó lãnh đạo: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc);
- Các tổ chức Đảng và đoàn thể bao gồm: Đảng bộ Sở Xây dựng (gồm 06 chi bộ trực thuộc), Công đoàn Ngành Xây dựng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Tổng số người làm việc được UBND tỉnh giao năm 2025: 40 công chức, 04 hợp đồng lao động (NĐ111). Hiện tại có mặt 39 công chức; 03 hợp đồng lao động (NĐ111).
- Người làm việc hưởng lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp: 183 người.
Sở Xây dựng thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- Cơ quan Sở Xây dựng: Cung Quy hoạch kiến trúc Bắc Ninh, 25 đường Kinh Dương Vương, thành phố Bắc Ninh, tình Bắc Ninh.
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bắc Ninh: Số 70, đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Viện Quy hoạch, Kiến trúc Bắc Ninh: Số 115, Đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Trung tâm Kiểm định chất lượng và Kinh tế xây dựng: Phường Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
II. SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Sở GTVT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn.
2.1. Trình UBND tỉnh
a) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của UBND tỉnh về GTVT và các văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về GTVT trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở GTVT;
b) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về GTVT cho Sở GTVT, UBND cấp huyện;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GTVT;
d) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở GTVT;
đ) Quyết định các dự án đầu tư về GTVT thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.
2.2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh
a) Dự thảo các văn bản về GTVT thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở GTVT;
c) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở GTVT quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ GTVT và Bộ Nội vụ.
2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong lĩnh vực GTVT được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
2.4. Về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức quản lý, bảo trì bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn và duy trì tuổi thọ của công trình giao thông, tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
d) Trình UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
e) Trình UBND tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
g) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2.5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong GTVT (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành GTVT
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước; đăng ký, cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong GTVT đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2.6. Về vận tải
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của UBND tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
2.7. Về an toàn giao thông
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
c) Thẩm định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì hoặc phối hợp trình UBND tỉnh việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm đen, điềm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
e) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra tải trọng xe trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2.8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong GTVT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở GTVT theo quy định của pháp luật.
2.9. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở GTVT.
2.10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và chức danh chuyên môn thuộc UBND xã, phường, thị trấn.
2.11. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
2.12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GTVT theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
2.13. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở GTVT theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
2.14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở GTVT theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2.15. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2.16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2.17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Bộ GTVT, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
2.18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
a) Ban Lãnh đạo gồm: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
b) Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
- Văn phòng Sở (01 Chánh VP, 01 Phó Chánh VP, 02 chuyên viên, 06 lao động hợp đồng NĐ111).
- Thanh tra Sở (01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra, 06 thanh tra viên, 10 lao động hợp đồng NĐ111).
- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái (gồm 8 công chức, trong đó 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng).
- Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông (gồm 4 công chức, trong đó 01 Phó Trưởng phòng phụ trách phòng).
- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông (gồm 04 công chức, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng).
- Phòng Kế hoạch - Tài chính (gồm 04 công chức, trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng).
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
- Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT tỉnh Bắc Ninh (NSNN đảm bảo chi thường xuyên).
- Ban Quản lý các bến xe khách (tự chủ chi thường xuyên).
- Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông (tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện GTVT Bắc Ninh (tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh (tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư).
d) Tổ chức Đảng, đoàn thể trực thuộc
- Đảng bộ Sở GTVT (10 chi bộ): 169 đảng viên.
- Công đoàn Ngành GTVT (6 công đoàn cơ sở): 254 đoàn viên (25 công đoàn cơ sở khối doanh nghiệp đã chuyển về Liên đoàn Lao động tỉnh).
- Đoàn Thanh niên Sở (6 chi đoàn): 103 đoàn viên
- Hội Cựu chiến binh Sở: 08 hội viên.
đ) Đơn vị ngoài cơ cấu tổ chức của Sở GTVT:
Văn phòng Ban ATGT tỉnh là cơ quan chuyên trách có chức năng, nhiệm vụ giúp Ban ATGT tỉnh (Trưởng Ban là Chủ tịch UBND tỉnh, 01 Phó Trưởng Ban thường trực là Giám đốc Sở GTVT, 01 Phó Trưởng Ban là Phó Giám đốc Công an tỉnh, các thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành) thực hiện kế hoạch, giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn quản lý; kiểm tra việc thực hiện của các ngành; đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị của đơn vị để xử lý các tình huống, sự cố xảy ra nhằm bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông. Trụ sở của Văn phòng Ban đặt tại Sở GTVT.
4.1. Biên chế được giao (hưởng lương từ ngân sách) năm 2025:
- Cơ quan Sở GTVT: 35 công chức, 16 lao động hợp đồng (NĐ111). Hiện có mặt 36 công chức, 16 lao động hợp đồng.
- Văn phòng Ban ATGT tỉnh: 05 công chức, 01 lao động hợp đồng (NĐ111). Hiện có mặt 05 công chức, 01 lao động hợp đồng.
- Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT: 35 viên chức, 02 HĐLĐ (NĐ111). Hiện có mặt 32 viên chức, 01 lao động hợp đồng; trong đó lãnh đạo đơn vị gồm 01 Phó Giám đốc phụ trách đơn vị
4.2. Người làm việc hưởng lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp: 160 người.
- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải Bắc Ninh: 43 người, trong đó lãnh đạo đơn vị gồm 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc.
- Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông: 52 người, trong đó lãnh đạo đơn vị gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc.
- Trung tâm GDNN - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh: 45 người, trong đó lãnh đạo đơn vị gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc.
- Ban Quản lý các bến xe khách: 20 người, trong đó lãnh đạo đơn vị gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc
Sở GTVT thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- Cơ quan Sở GTVT: Số 16 đường Nguyên Phi Ỷ Lan, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông: Số 16 đường Nguyên Phi Ỷ Lan, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (chưa có trụ sở riêng)
- Trung tâm GĐNN - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh: Khu 7, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân Ổ B, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (đất tạm giao).
- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện GTVT Bắc Ninh: Khu 7, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Ban Quản lý các bến xe khách: Đường Nguyễn Du, phường Tiền Ninh Vệ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
III. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
1. Về chức năng, nhiệm vụ có sự trùng chéo, tương đồng
- Sở Xây dựng và Sở GTVT có một số chức năng, nhiệm vụ trùng hoặc tương đồng nhau như: Tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch hạ tầng, đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng đô thị,...
- Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng, ban, đơn vị của 02 Sở trùng nhau hoặc tương đồng như: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, công tác Kế hoạch - Tài chính, thẩm định chất lượng công trình, quản lý hạ tầng, quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Sở Xây dựng và Sở GTVT đã thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế đảm bảo tinh gọn, đúng số lượng, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Một số phòng tham mưu, tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ chưa đảm bảo số lượng biên chế công chức tối thiểu 05 người theo quy định.
3. Về trụ sở làm việc:
- Sở Xây dựng có trụ sở tại: Cung Quy hoạch kiến trúc Bắc Ninh, số 25 đường Kinh Dương Vương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Sở GTVT có trụ sở tại số 16 đường Nguyên Phi Ỷ Lan, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích đất 3223,4m2, sàn sử dụng 2.841m2.
Các đơn vị sự nghiệp có trụ sở riêng gồm: Ban Quản lý các bến xe khách, Trung tâm GDNN - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh, Trung tâm Đăng kiểm phương tiện GTVT Bắc Ninh.
Các đơn vị sự nghiệp chưa có trụ sở gồm: Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông, Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT tỉnh Bắc Ninh.
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
1. Mục tiêu
Hợp nhất Sở Xây dựng và Sở GTVT thành Sở Xây dựng thống nhất, đảm bảo cơ cấu bộ máy tinh gọn, phù hợp, khoa học, chặt chẽ, phát huy tính liên thông liên tục trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa các cơ quan, đơn vị; nâng cao được hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới; cơ cấu lại, nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau hợp nhất.
Chuyển chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ban ATGT tỉnh về Công an tỉnh, chuyển toàn bộ biên chế công chức và lao động hợp đồng của Văn phòng Ban ATGT tỉnh về Sở Xây dựng.
2. Phạm vi, đối tượng quản lý
Sở Xây dựng, Sở GTVT và Văn phòng Ban ATGT tỉnh (lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị, cán bộ công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
II. TÊN GỌI: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh.
III. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
a) Sở Xây dựng (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
- Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Đường bộ, đường thủy nội địa; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn.
b) Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GTVT tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh; dự kiến khoảng 41 nhiệm vụ (không bao gồm các nhiệm vụ trùng lặp).
Sau khi Chính phủ, Bộ Xây dựng ban hành quy định hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, Sở Xây dựng tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.
3.1. Lãnh đạo Sở
Hiện tại, số lượng cấp phó theo quy định không quá 03 cấp phó. Tuy nhiên, khi hợp nhất 02 cơ quan thành đơn vị đa chức năng nên số lượng cấp phó không quá 03 là không phù hợp. Đơn vị mới sẽ có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Sau khi sáp nhập, trước mắt giữ nguyên số lượng Phó Giám đốc như hiện nay. Trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày thực hiện sắp xếp, cơ quan trực tiếp quản lý của đơn vị có trách nhiệm sắp xếp, bố trí để giảm số lượng cấp phó theo quy định.
Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh và hướng dẫn của Bộ chuyên ngành (nếu có).
3.2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
(1) Văn phòng
(2) Thanh tra
(3) Phòng Kinh tế - Kế hoạch
(4) Phòng Vận tải
(5) Phòng Quản lý xây dựng
(6) Phòng Kết cấu hạ tầng xây dựng
(7) Phòng Nhà và thị trường bất động sản
(8) Phòng Quy hoạch và phát triển đô thị
(9) Phòng Quản lý chất lượng công trình
(10) Phòng An toàn giao thông.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
3.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
3.3.1. Đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ (05 đơn vị): Theo văn bản đề xuất của Liên Sở Xây dựng - GTVT tại văn bản số 3251/LSXD-GTVT ngày 19/12/2024.
(1) Viện Quy hoạch, kiến trúc Bắc Ninh (Đơn vị tự chủ chi thường xuyên)
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế của Viện.
- Số người làm việc hiện tại: 48 người (100% không hưởng lương NSNN).
- Lãnh đạo Viện: 03 người (Viện trưởng và 02 Phó Viện trưởng)
- Phòng Tổng hợp (12 người làm việc): Tham mưu giúp Viện Trưởng thực hiện công tác tổ chức, biên chế; hành chính, kế toán; thi đua khen thưởng,
- Phòng Kỹ thuật xây dựng (10 người làm việc): Tham mưu giúp Viện Trưởng thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng (quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình, Khảo sát xây dựng phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế; cắm mốc giới quy hoạch ra thực địa, lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, thẩm tra kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật,…)
- Phòng Quy hoạch (10 người làm việc): Tham mưu giúp Viện Trưởng thực hiện dịch vụ sự nghiệp phục công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị (lập nhiệm vụ, đồ án QHXD, các Chương trình phát triển đô thị,..); Nghiên cứu khoa học và Đào tạo trong lĩnh vực quy hoạch; thực hiện các dịch vụ tư vấn quy hoạch xây dựng; phối hợp với các phòng chuyên môn khác về các lĩnh vực có liên quan.
- Phòng Kiến trúc (07 người làm việc): Tham mưu giúp Viện Trưởng thực hiện dịch vụ sự nghiệp phục công tác quản lý nhà nước về quản lý kiến trúc (lập, thẩm tra các Quy chế quản lý kiến trúc,..); nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kiến trúc; thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng (chủ yếu về kiến trúc, cảnh quan, thiết kế nội ngoại thất công trình xây dựng,v.v …).
- Phòng Nghiên cứu khoa học và Đào tạo: (06 người làm việc): Tham mưu giúp Viện Trưởng thực hiện dịch vụ sự nghiệp phục các hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn, phản biện, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, hợp tác của Viện và Sở Xây dựng giao trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựng; tổ chức thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng (liên quan công nghệ mới; xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn quy hoạch tổng thể đô thị, nông thôn)
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa.
(2) Trung tâm Kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựng (Đơn vị tự chủ chi thường xuyên, thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định số 17/2024/QĐ-TTg)
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế của Trung tâm
- Số người làm việc hiện tại: 83 người (100% không hưởng lương NSNN). Trong đó: biên chế được giao là 47 người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (tự đảm bảo); 32 hợp đồng lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ; 04 người hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ.
- Lãnh đạo Trung tâm: 03 người (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc)
- Phòng Hành chính - Tổng hợp (07 người làm việc): Tham mưu giúp việc công tác tổ chức, biên chế, hành chính, kế toán, thi đua khen thưởng,…
- Phòng Kinh tế xây dựng (16 người làm việc): Tham mưu thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công phục công tác quản lý nhà nước về quản lý chi phí đầu tư, hoạt động xây dựng; dịch vụ thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt;
- Phòng Kiểm định chất lượng (23 người làm việc): Tham mưu thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (dịch vụ giám định chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; dịch vụ giám định tư pháp xây dựng; dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng; rà soát, kiểm định đánh giá chất lượng nhà chung cư; dịch vụ Đầu mối tiếp nhận, nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về lĩnh vực xây dựng, những vật liệu mới, công nghệ mới); thực hiện các công tác cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng: Tư vấn giám sát, quản lý dự án,…
- Phòng Thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng (12 người làm việc): Tham mưu thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng; Chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy vật liệu xây dựng; Phối hợp phòng Kiểm định chất lượng trong công tác kiểm định, giám định, điều tra nguyên nhân sự cố chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện cung cấp các dịch vụ khảo sát địa chất, địa hình công trình xây dựng;
- Phòng Tư vấn xây dựng (15 người làm việc): Tham mưu thực hiện cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công lập (Lập, điều chỉnh hồ sơ Quy hoạch chi tiết; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; lập đề xuất dự án đầu tư; lập quy hoạch về cải tạo, xây dựng lại nhà ở, nhà công sở); bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học,…
- Phòng Quản lý vận hành nhà ở (07 người làm việc): Tham mưu thực hiện tiếp nhận quỹ nhà ở do cơ quan có thẩm quyền quy định giao nhiệm vụ để thực hiện quản lý vận hành theo quy định của pháp luật; Thực hiện cho thuê và quản lý việc sử dụng nhà ở theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành ký kết với cơ quan quản lý nhà ở; Tiếp nhận, tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở; Thực hiện bảo trì, cải tạo nhà ở sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kiểm tra, theo dõi phát hiện kịp thời và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà ở; thực hiện thu hồi nhà ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện cho thuê và quản lý việc sử dụng nhà ở theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành ký kết với cơ quan quản lý nhà ở; Quản lý chặt chẽ các phần diện tích nhà chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Thực hiện các công tác tư vấn đấu thầu.
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa.
(3) Ban Quản lý các bến xe khách (Đơn vị tự chủ chi thường xuyên, thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định 26/2021/QĐ-TTg)
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế:
- Số người làm việc hiện tại: 20 người.
- Lãnh đạo đơn vị: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc
- Phòng Hành chính - Kế toán (03 người làm việc): Tham mưu giúp việc công tác tổ chức, biên chế, hành chính, kế toán, thi đua khen thưởng,…
- Bến xe Bắc Ninh (11 người làm việc): Quản lý, điều hành xe ra vào bến tại Bến xe Bắc Ninh.
- Bến xe Lương Tài (04 người làm việc): Quản lý, điều hành xe ra vào bến tại Bến xe Lương Tài.
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa.
(4) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh (Đơn vị tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định 26/2021/QĐ-TTg)
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế:
- Số người làm việc hiện tại: 45 người.
- Lãnh đạo đơn vị: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc
- Phòng Hành chính - Tổng hợp (10 người làm việc): Tham mưu giúp việc công tác tổ chức, biên chế, hành chính, kế toán, thi đua khen thưởng,…
- Phòng Đào tạo (32 người làm việc): Đào tạo lái xe ô tô, mô tô các hạng.
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa.
(5) Trung tâm Đăng kiểm phương tiện GTVT tỉnh Bắc Ninh (Đơn vị tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định số 17/2024/QĐ-TTg).
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế:
- Số người làm việc hiện tại: 43 người.
- Lãnh đạo đơn vị: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc
- Phòng Hành chính - Tổng hợp (20 người làm việc): Tham mưu giúp việc công tác tổ chức, biên chế, hành chính, kế toán, thi đua khen thưởng,…
- Ban Đăng kiểm (19 người làm việc): Kiểm định phương tiện giao thông vận tải.
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa.
3.3.2. Đối với đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo chi thường xuyên (01 đơn vị): Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT tỉnh Bắc Ninh.
* Thực trạng cơ cấu tổ chức, biên chế:
- Biên chế được giao năm 2025: 35 viên chức, 02 lao động hợp đồng (NĐ111)
- Lãnh đạo đơn vị: 01 Phó Giám đốc phụ trách
- Phòng Tổ chức - Hành chính (01 Trưởng phòng, 08 viên chức, 01 lao động hợp đồng (bảo vệ): Tham mưu giúp việc công tác tổ chức, biên chế, hành chính, kế toán, thi đua khen thưởng,…
- Phòng Kỹ thuật - Giám sát vận tải (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 06 viên chức): Tham mưu, giúp việc công tác điều hành, giám sát hoạt động vận tải, tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.
- Phòng Kiểm tra tải trọng xe (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 10 viên chức): Kiểm tra tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
* Cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị sau khi sắp xếp: Đề nghị giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, biên chế và thực hiện lộ trình tăng dần mức độ tự chủ.
3.3.3. Đối với Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp: Thực hiện sắp xếp theo Đề án của tỉnh (hợp nhất Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông, trực thuộc Sở GTVT và Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh, trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thành Ban Quản lý dự án giao thông và nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, trực thuộc UBND tỉnh; hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp Bắc Ninh, trực thuộc Sở Xây dựng và Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh, trực thuộc UBND tỉnh thành Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh, trực thuộc UBND tỉnh).
4. Biên chế và số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, viên chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Xây dựng và Giao thông trên cơ sở đã được cấp thẩm quyền giao năm 2025.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình các cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Căn cứ Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức được phê duyệt, tuyển dụng mới hoặc đề xuất việc điều động, luân chuyển, biệt phái viên chức, người lao động trong tỉnh, có đủ năng lực và trình độ đáp ứng các vị trí việc làm còn thiếu, bảo đảm không tăng biên chế được giao.
Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở Xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.
Sau khi hợp nhất hai Sở, lãnh đạo Sở Xây dựng mới thống nhất, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hợp nhất, kiện toàn Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) theo đúng quy định của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
IV. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP NHÂN SỰ DÔI DƯ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG
1. Sắp xếp nhân sự
- Lãnh đạo Sở: Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định bố trí, sắp xếp người đứng đầu (Giám đốc Sở) đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Sở Xây dựng sau khi hợp nhất. Đối với cấp phó của người đứng đầu (Phó Giám đốc Sở), đề nghị giữ nguyên theo hiện trạng và có lộ trình sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định chung trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án)
- Trường hợp Trưởng phòng không được bổ nhiệm thì bố trí làm Phó Trưởng phòng.
- Số Phó Trưởng phòng dôi dư, Sở sẽ xây dựng phương án sắp xếp giảm trong 05 năm, kể từ ngày hợp nhất. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn hoặc thôi chức vụ, được bảo lưu quy hoạch, bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết thời hạn bổ nhiệm hoặc thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
- Rà soát, đánh giá, xây dựng phương án cụ thể việc sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương, chuyên viên và tương đương phù hợp với vị trí việc làm, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng người. Trước mắt, bố trí theo số nhân sự hiện có, đồng thời đề xuất tuyển dụng biên chế công chức, viên chức, người làm việc còn thiếu (nếu có) theo quy định.
2. Tài chính, tài sản, trang thiết bị hoạt động
- Tài chính:
Sở Xây dựng tiếp nhận toàn bộ kinh phí hoạt động hiện có của 02 Sở Xây dựng và Sở GTVT; thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
- Tài sản, trang thiết bị hoạt động:
Sở Xây dựng tiếp nhận toàn bộ tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động từ Sở Xây dựng và Sở GTVT; thực hiện quản lý, bảo quản, sử dụng theo quy định.
3. Trụ sở làm việc
Khi hợp nhất, Sở Xây dựng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tiếp tục sử dụng 02 trụ sở làm việc như hiện tại.
Đề nghị UBND tỉnh giao Sở Xây dựng tham mưu, bố trí trụ sở làm việc phù hợp, bảo đảm theo quy định.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU KHI HỢP NHẤT
1. Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
Khi thực hiện hợp nhất, chức năng nhiệm vụ được tổng hợp, sắp xếp hợp lý, tổ chức bộ máy được tinh giản, không làm tăng số biên chế được giao. Các nhiệm vụ được thực hiện thống nhất bởi một đầu mối về công tác quản lý; rút ngắn thời gian trong công tác phối hợp và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Giảm đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảm số đầu mối tổ chức bên trong từ một hệ thống các Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Sở nay được tinh giản, bố trí, sắp xếp lại, cụ thể như sau:
- Giám đốc Sở: Giảm 01 người (từ 2 xuống 01 người)
- Số đầu mối cấp phòng thuộc Sở (13 phòng của 02 Sở và 01 Văn phòng Ban ATGT tỉnh): giảm 4 phòng (từ 14 xuống còn 10 phòng)
- Số Trưởng phòng (Trưởng phòng thuộc Sở và Chánh Văn phòng Ban ATGT tỉnh): giảm 4 người (từ 14 người xuống còn 10 người)
- Số đơn vị sự nghiệp: giảm 02 đơn vị (từ 08 đơn vị xuống 06 đơn vị).
2. Về tài chính
Sau khi hợp nhất, dự kiến sẽ tiết kiệm được kinh phí chi thường xuyên của 2 Sở. Cụ thể:
- Giảm khoản chi thường xuyên (do giảm đầu mối, giảm số người hưởng phụ cấp chức vụ).
- Giảm kinh phí hoạt động về: tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn ra, đoàn vào có cùng tính chất và đối tượng ở 02 lĩnh vực giao thông, xây dựng.
I. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Trước ngày 10/01/2025, Sở Nội vụ xây dựng Đề án hợp nhất Sở Xây dựng và Sở GTVT thành Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và HĐND tỉnh theo quy định.
- Từ 01/3/2025, Sở Xây dựng chính thức đi vào hoạt động.
II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng Đề án hợp nhất Sở Xây dựng và Sở GTVT thành Sở Xây dựng báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về thành lập Sở Xây dựng (mới).
2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn bàn giao trang thiết bị, tài chính, tài sản của Sở Xây dựng và Sở GTVT;
- Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp sát nhập, hợp nhất xây dựng quy chế quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí trụ sở làm việc cho Sở Xây dựng (mới) và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
- Tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu có liên quan, tài chính, tài sản, số lượng người làm việc của Sở Xây dựng và Sở GTVT bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
- Thực hiện sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc được giao theo thẩm quyền được phân cấp để thực hiện nhiệm vụ.
- Sau khi thành lập, lãnh đạo Sở, bàn thống nhất với cấp ủy để xem xét, trình các cơ quan có thẩm quyền về việc kiện toàn tổ chức Đảng, đoàn thể của theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ các đoàn thể và theo phân cấp của Tỉnh ủy.
- Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở; xây dựng Quy chế làm việc,….
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định; chỉ đạo xây dựng, thẩm định và phê duyệt Đề án vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền./.
PHƯƠNG ÁN HỢP NHẤT SỞ XÂY DỰNG VÀ SỞ GTVT THÀNH SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẮC NINH
TT |
Nội dung |
Số lượng |
Ghi chú |
1 |
Biên chế (gồm cả Văn phòng Ban ATGT tỉnh chuyển về Sở) |
80 CC, 296 NLV |
- Năm 2025 được giao 80 công chức (Nghị quyết số 376/NQ-HĐND) - Không bao gồm 2 Ban QLDA chuyển về UBND tỉnh (104 người) |
2 |
Lãnh đạo |
|
|
2.1 |
Lãnh đạo Sở |
07 |
Giữ nguyên (04 GTVT + 03 XD). Đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy sắp xếp các Lãnh đạo Sở phù hợp. |
2.2 |
Trưởng phòng và tương đương |
10 |
Giảm 04 vị trí |
2.3 |
Cấp trưởng đơn vị SNCL |
06 |
Giảm 02 vị trí |
3 |
Tổng số phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ |
10 |
Giảm 04 đầu mối (1 Văn phòng Ban ATGT và 3 phòng) |
3.1 |
Văn phòng |
01 |
Gộp từ 02 Văn phòng Sở |
3.2 |
Thanh tra |
01 |
Gộp từ 02 Thanh tra Sở |
3.3 |
Phòng Kinh tế - Kế hoạch |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý kinh tế xây dựng, giao thông; Công tác kế hoạch của ngành, tài chính - kế toán, quản lý vật liệu xây dựng |
3.4 |
Phòng Nhà và thị trường bất động sản (Đổi tên phòng Quản lý Nhà và thị trường BĐS của Sở XD) |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở, công sở và thị trường bất động sản |
3.5 |
Phòng Vận tải (Đổi tên phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái của Sở GTVT) |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải, phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông. |
3.6 |
Phòng Quy hoạch và phát triển đô thị (Bổ sung nhiệm vụ phát triển đô thị) |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý công tác quy hoạch xây dựng, giao thông - vận tải; quản lý kiến trúc, phát triển đô thị. |
3.7 |
Phòng Kết cấu hạ tầng xây dựng |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, xây dựng; hạ tầng kỹ thuật. |
3.8 |
Phòng Quản lý xây dựng |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý NN đối với các dự án dân dụng, công nghiệp, đô thị, giao thông |
3.9 |
Phòng Quản lý chất lượng công trình |
01 |
- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; quản lý trật tự xây dựng, tổ chức triển khai quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật |
3.10 |
Phòng An toàn giao thông |
01 |
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác ATGT của Sở |
4 |
Đơn vị sự nghiệp |
03 |
Giảm 02 đơn vị |
4.1 |
Viện Quy hoạch kiến trúc Bắc Ninh |
01 |
Giữ nguyên, đề xuất cổ phần hóa khi đủ điều kiện |
4.2 |
Trung tâm Kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựng |
01 |
Giữ nguyên, đề xuất cổ phần hóa (Thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định số 17/2024/QĐ-TTg) |
4.3 |
Ban Quản lý các bến xe khách |
01 |
Giữ nguyên, đề xuất cổ phần hóa (Thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định 26/2021/QĐ-TTg) |
4.4 |
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh |
01 |
Giữ nguyên, đề xuất cổ phần hóa (Thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định 26/2021/QĐ-TTg) |
4.5 |
Trung tâm Đăng kiểm phương tiện GTVT Bắc Ninh
|
01 |
Giữ nguyên, đề xuất cổ phần hóa (Thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định số 17/2024/QĐ-TTg) |
4.6 |
Trung tâm Điều hành và Giám sát GTVT tỉnh Bắc Ninh |
01 |
Giữ nguyên, đề xuất tăng mức độ tự chủ |
4.7 |
Thực hiện sắp xếp Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông, trực thuộc Sở GTVT và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bắc Ninh, trực thuộc Sở Xây dựng theo Đề án của UBND tỉnh. (Giảm 02 đơn vị) |
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây