Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp lại và quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp lại và quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: | 83/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Tuyên Quang | Người ký: | Nguyễn Văn Sơn |
Ngày ban hành: | 28/02/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 83/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Tuyên Quang |
Người ký: | Nguyễn Văn Sơn |
Ngày ban hành: | 28/02/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 83/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
SẮP XẾP LẠI VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 150-NQ/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ;
Căn cứ Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thành lập, tổ chức lại, đổi tên một số phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở:
a) Thành lập Văn phòng trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Sở Xây dựng và Văn phòng Sở Giao thông vận tải.
b) Thành lập Thanh tra trên cơ sở hợp nhất Thanh tra Sở Xây dựng và Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
Việc nộp, thu hồi con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu được thực hiện theo quy định và hoàn thành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
c) Thành lập Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải và Phòng Giám định xây dựng thuộc Sở Xây dựng.
d) Thành lập Phòng Kinh tế - Kế hoạch trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý xây dựng thuộc Sở Xây dựng và Phòng Pháp chế - An toàn thuộc Sở Giao thông vận tải.
đ) Đổi tên Phòng Quản lý Vận tải, phương tiện và người lái thành Phòng Quản lý Vận tải.
e) Đổi tên Phòng Quản lý Kết cấu hạ tầng thành Phòng Quản lý Hạ tầng.
g) Đổi tên Phòng Phát triển đô thị và nhà ở thành Phòng Đô thị và nhà ở.
2. Hợp nhất Trung tâm Quy hoạch xây dựng và Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng thuộc Sở Xây dựng thành Trung tâm Quy hoạch và Giám định xây dựng kể từ ngày 01/3/2025.
Việc đổi, thu hồi con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu được thực hiện theo quy định, hoàn thành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp nhất.
Điều 2. Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Văn phòng, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Văn phòng; không quá 02 Phó Chánh Văn phòng, trước mắt bố trí 03 Phó Chánh Văn phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn không quá 02 Phó Chánh Văn phòng; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
2. Thanh tra, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Thanh tra; không quá 02 Phó Chánh Thanh tra, trước mắt bố trí 03 Phó Chánh Thanh tra, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn không quá 02 Phó Chánh Thanh tra; Thanh tra viên hoặc công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung.
3. Phòng Quản lý Vận tải, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng và công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
4. Phòng Đô thị và nhà ở, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng, trước mắt bố trí 02 Phó Trưởng phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
5. Phòng Quy hoạch kiến trúc, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng, trước mắt bố trí 02 Phó Trưởng phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
6. Phòng Quản lý Hạ tầng, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
7. Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
8. Phòng Kinh tế - Kế hoạch, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
9. Cơ quan của tỉnh đặt tại Sở tương đương phòng thuộc Sở: Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, cơ cấu gồm: Chánh Văn phòng; 01 Phó Chánh Văn phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ
10. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Ban Quản lý bảo trì đường bộ.
b) Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải.
c) Trung tâm Quy hoạch và Giám định xây dựng.
d) Bến xe khách thành phố Tuyên Quang (giải thể sau khi hoàn thành xây dựng Bến xe khách mới theo hình thức xã hội hóa).
đ) Trung tâm Dạy nghề - Sát hạch lái xe (hoạt động đến khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
e) Đoạn Quản lý và sửa chữa đường bộ (hoạt động đến khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
1. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở; phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (nếu có) theo quy định.
b) Rà soát trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức làm căn cứ tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức theo quy định.
c) Giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP theo quy định; thực hiện công tác cán bộ, bố trí, sắp xếp công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được phê duyệt; giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy bảo đảm đúng quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 05/6/2023 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
c) Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở; đội thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải; Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh Tuyên Quang.
d) Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang.
đ) Quyết định số 580/QĐ-UBND ngày 05/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây