Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp và quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp và quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: | 85/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Tuyên Quang | Người ký: | Nguyễn Văn Sơn |
Ngày ban hành: | 28/02/2025 | Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
Số hiệu: | 85/QĐ-UBND |
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Tuyên Quang |
Người ký: | Nguyễn Văn Sơn |
Ngày ban hành: | 28/02/2025 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Ngày công báo: | Đang cập nhật |
Số công báo: | Đang cập nhật |
Tình trạng: | Đã biết |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 85/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
SẮP XẾP VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 150-NQ/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thành lập, tổ chức lại Chi cục, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở, thuộc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang:
a) Thành lập Văn phòng trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Thành lập Thanh tra trên cơ sở hợp nhất Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Thành lập Phòng Đất đai - Đo đạc, Bản đồ trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý đất đai và Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Thành lập Phòng Địa chất, Khoáng sản và Tài nguyên nước trên cơ sở Phòng Khoáng sản và tiếp nhận thêm chức năng, nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước từ Phòng Môi trường, Nước, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Thành lập Phòng Môi trường, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu trên cơ sở Phòng Môi trường, Nước, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu và chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước về Phòng Địa chất, Khoáng sản và Tài nguyên nước; chuyển chức năng, nhiệm vụ đa dạng sinh học về Chi cục kiểm lâm.
e) Thành lập Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tài chính trên cơ sở Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bên trong như sau:
- Thành lập Phòng Tổ chức - Hành chính trên cơ sở hợp nhất Phòng Tổ chức, tuyên truyền và Xây dựng lực lượng và Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu.
- Thành lập Hạt Kiểm lâm Thành phố - Yên Sơn trên cơ sở hợp nhất Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang và Hạt Kiểm lâm huyện Yên Sơn.
- Thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương gồm: Phòng Điều tra và Xử lý vi phạm về lâm nghiệp; Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên; Phòng Sử dụng và Phát triển rừng; Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình; Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang; Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hoá; Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên; Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương trên cơ sở các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Thành lập Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng trên cơ sở hợp nhất Chi cục Phát triển nông thôn và Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và tiếp nhận nhiệm vụ giảm nghèo từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bên trong như sau:
- Thành lập Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp trên cơ sở Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp thuộc Chi cục Phát triển nông thôn và Phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập Phòng Phát triển nông thôn và Giảm nghèo trên cơ sở Phòng Phát triển nông thôn thuộc Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhiệm vụ giảm nghèo tiếp nhận từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thành lập Phòng Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường trên cơ sở Phòng Nghiệp vụ thuộc Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
h) Thành lập Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trên cơ sở Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bên trong như sau:
- Thành lập Phòng Kỹ thuật trên cơ sở hợp nhất Phòng Chăn nuôi và Thủy sản và Phòng Thú y thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập Phòng Hành chính - Tổng hợp trên cơ sở Phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
i) Thành lập Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy lợi trên cơ sở Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập các phòng thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kỹ thuật trên cơ sở các phòng của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập phòng thuộc Chi cục Thủy lợi gồm: Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp; Phòng Quản lý xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai trên cơ sở các phòng của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường như sau:
a) Thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
- Thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường vào Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thành lập Trung tâm Nước sạch nông thôn trên cơ sở Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai trên cơ sở Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thành lập Trung tâm Khuyến nông; Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế nông lâm nghiệp; Trung tâm Thủy sản trên cơ sở các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục Kiểm lâm:
- Thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Na Hang trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Quản lý rừng đặc dụng Na Hang thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình trên cơ sở Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Tân Trào - Cham Chu trên cơ sở giải thể Ban Quản lý rừng đặc dụng Tân Trào và Ban Quản lý rừng đặc dụng Cham Chu.
3. Việc đổi, thu hồi con dấu của các cơ quan, đơn vị tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Các phòng và tương đương thuộc Sở:
a) Văn phòng, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Văn phòng; không quá 02 Phó Chánh Văn phòng; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ.
b) Thanh tra, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Thanh tra; 01 Phó Chánh Thanh tra; thanh tra viên hoặc công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung.
c) Phòng Tổ chức cán bộ, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung.
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung.
e) Phòng Đất đai - Đo đạc, Bản đồ, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
g) Phòng Địa chất, Khoáng sản và Tài nguyên nước, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
h) Phòng Môi trường, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Các chi cục thuộc Sở:
a) Chi cục Kiểm lâm
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ (1) Phòng Tổ chức - Hành chính, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, trước mắt bố trí 02 Phó Trưởng phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Trưởng phòng theo quy định; công chức nghiệp vụ chuyên ngành, công chức chuyên môn nghiệp vụ dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
+ (2) Phòng Điều tra và Xử lý vi phạm về lâm nghiệp; (3) Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên; (4) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng. Cơ cấu tổ chức của mỗi phòng gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
- Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng. Cơ cấu tổ chức gồm: Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và các bộ phận giúp việc (Xử lý vi phạm; kế toán, tổng hợp; kiểm lâm viên; nhân viên).
- Các Hạt Kiểm lâm:
+ Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hoá.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên.
+ Hạt Kiểm lâm Thành phố - Yên Sơn;.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương;
Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Thành phố - Yên Sơn, Sơn Dương, gồm có: Hạt trưởng; không quá 02 Phó Hạt trưởng, riêng đối với Hạt Kiểm lâm Thành phố - Yên Sơn và Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hóa, trước mắt bố trí 03 Phó Hạt trưởng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn không quá 02 Phó Hạt trưởng theo quy định; các bộ phận giúp việc: Quản lý Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên, Pháp chế, Hành chính - Tổng hợp, Tổ Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng, Trạm Kiểm lâm (nếu có).
Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình gồm có: Hạt trưởng; 01 Phó Hạt trưởng và các bộ phận giúp việc: Quản lý Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên, Pháp chế, Hành chính - Tổng hợp, Tổ Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng, Trạm Kiểm lâm (nếu có).
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Na Hang.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Tân Trào - Cham Chu. b) Chi cục Thủy lợi:
- Lãnh đạo, gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành, công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
c) Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng:
- Lãnh đạo, gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng; trước mắt bố trí 02 Phó Chi cục trưởng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Chi cục trưởng theo quy định.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành, công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
+ Phòng Phát triển nông thôn và Giảm nghèo, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
+ Phòng Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng, trước mắt bố trí 02 Phó Trưởng phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Trưởng phòng theo quy định; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
d) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:
- Lãnh đạo, gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành, công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
+ Phòng Kỹ thuật, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
e) Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản:
- Lãnh đạo, gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm có 02 phòng:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng; công chức nghiệp vụ chuyên ngành, công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (nếu có).
+ Phòng Kỹ thuật, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, trước mắt bố trí 02 Phó Trưởng phòng, chậm nhất 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thực hiện bố trí, sắp xếp lại còn 01 Phó Trưởng phòng theo quy định; công chức nghiệp vụ chuyên ngành.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường.
c) Trung tâm Khuyến nông.
d) Trung tâm Nước sạch nông thôn.
đ) Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
e) Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế nông lâm nghiệp.
g) Trung tâm Thủy sản.
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và tương đương thuộc Sở; nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và tương đương thuộc Chi cục và phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
b) Rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; chỉ đạo rà soát, phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên để làm căn cứ tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức theo quy định.
c) Giao biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và bố trí, sắp xếp công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý đúng quy định hiện hành, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được phê duyệt; giải quyết chế độ, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy bảo đảm đúng quy định.
2. Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các quy định, quyết định sau:
a) Điểm 3.4 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 26/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập các Ban Quản lý rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
c) Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 08/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
d) Điều 2 Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển Trạm Kiểm lâm cửa rừng Phúc Sơn thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hóa về Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình quản lý và sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 26/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
đ) Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 03/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đổi tên chi cục, một số phòng của chi cục thuộc Sở; quy định cơ cấu tổ chức của Sở; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
e) Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 03/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở; các Chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
g) Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 04/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 04/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định số lượng cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Sở; bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
(Không có nội dung)
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
-
Ban hành: {{m.News_Dates_Date}} Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}} Tình trạng: {{m.TinhTrang}} Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}} Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}Tình trạng: {{m.TinhTrang}}Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...
Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây