903776

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 46:2007 về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống do Bộ Xây dựng ban hành

903776
Tư vấn liên quan
LawNet .vn

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 46:2007 về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN46:2007 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: ***
Ngày ban hành: 01/01/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: TCXDVN46:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: ***
Ngày ban hành: 01/01/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Vật liệu

Cấu tạo

Diện tích tiết diện tối thiểu a

Ghi chú

Đồng

Dây dẹt đặc

50 mm²

chiều dày tối thiểu 2 mm

Dây tròn đce

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

50 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcf,g

200 mm²

đường kính 16 mm

Đồng phủ thiếcb

Dây dẹt đặc

50 mm²

chiều dày tối thiểu 2 mm

Dây tròn đce

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

50 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcf,g

200 mm²

đường kính 16 mm

Nhôm

Dây dẹt đặc

70 mm²

chiều dày tối thiểu 3 mm

Dây tròn đc

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

50 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Hợp kim nhôm

Dây dẹt đặc

50 mm ²

chiều dày tối thiểu 2,5 mm

Dây tròn đc

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

50 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcf

200 mm²

đường kính 16 mm

Thép m kmc

Dây dẹt đặc

50 mm²

chiều dày tối thiểu 2,5 mm

Dây tròn đc

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

50 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcf,g

200 mm²

đường kính 16 mm

Thép không gd

Dây dẹt đặc h

50 mm²

chiều dày tối thiểu 2 mm

Dây tròn đch

50 mm²

đường kính 8 mm

Cáp

70 mm²

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcf,g

200 mm²

đường kính 16 mm

a Sai số cho phép: - 3 %.

b Nhúng nóng hoặc phủ đin, chiều dày lp phtối thiểu là 1 micron.

c Lp phủ phải nhẵn, liên tục và không có vết sần với chiều dày danh định là 50 microns.

d Chromium 16 %; Nickel 8 %; Carbon 0,07 %.

e 50 mm² (đưng kính 8 mm) thể giảm xuống 28 mm² (đưng kính 6 mm) trong một s trưng hp không yêu cầu sc bền cơ hc cao. Trong trưng hp đó cần lưu ý giảm khong cách giữa các đim cố định.

f Chỉ áp dụng cho kim thu sét. Trưng hp ứng suất phát sinh do tải trọng như gió gây ra không ln thì có thể sử dng kim thu sét dài tối đa ti 1m đưng kính 10mm

g Chỉ áp dụng cho thanh cm xuống đất.

h Nếu phải quan tâm đc biệt ti vấn đề cơ nhiệt thì các giá trị trên cn ng lên 78 mm² (đưng kính 10 mm) đối vi dây tròn đặc và 75 mm² (dày tối thiểu 3 mm) đối vi thanh dẹt đặc.

Bảng 2. Vật liệu, cấu to kích thước tối thiểu của cc nối đất

Vật liệu

Cấu tạo

Kích thước tối thiểua

Ghi chú

Cọc nối đất

Dây nối đất

Tấm nối đất

Đồng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

50 mm2

 

đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm

Dây tròn đcb

 

50 mm2

 

đường kính 8 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

50 mm2

 

chiều dày tối thiểu 2 mm

Dây tròn đc

đường kính 15 mm

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đường kính 20 mm

 

 

chiều dày thành ống tối thiểu 2 mm

Tấm đặc

 

 

500 mm x 500 mm

chiều dày tối thiểu 2 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

600 mm x 600 mm

tiết diện 25 mm x 2 mm

Thép

Dây tròn đặc m kmc

đường kính 16 mmd

đường kính 10 mm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ống m kẽmc

đường kính 25 mmd

 

 

chiều dày thành ống tối thiểu 2 mm

Dây dẹt đặc m kmc

 

90 mm2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tấm đặc mkmc

 

 

500 mm x 500 mm

chiều dày tối thiểu 3 mm

Tấm mắt cáo m kmc

 

 

600 mm x 600 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dây tròn đặc m đồngce

đường kính 14 mm

 

 

m đồng 99,9 % đồng, dày tối thiểu 250 microns

Dây tròn đặc không mạf

 

đường kính 10 mm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dây dẹt đặc trần hoặc mkmf,g

 

75 mm2

 

chiều dày tối thiểu 3 mm

Cáp mkmf,g

 

70 mm2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép ống mạ kmc

50 mm x50 mm x 3 mm

 

 

 

Thép không gỉ

Dây tròn đc

đường kính 16 mm

đường kính 10 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Dây dẹt đặc

 

100 mm²

 

chiều dày tối thiểu 2 mm

a Sai số cho phép: - 3 %.

b Có thể phủ bằng thiếc.

c Lớp ph phải nhẵn, liên tục không vết sn với chiều dày danh định là 50 microns đối vi vật liu tròn và 70 microns đối vi vật liệu dẹt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e Đồng cần được liên kết vi lõi thép.

f Chỉ cho phép khi hoàn toàn chôn trong bê tông.

g Chỉ cho phép khi được liên kết tốt tại các đim cách nhau không quá 5m vi cốt thép những bộ phận móng có tiếp xúc vi đất

Bảng 3. Độ dày tối thiểu của tấm kim loại sử dụng để lp mái nhà và tạo thành một phần của hệ thống chống sét.

Vật liệu

Độ dày tối thiểu (mm)

Thép mạ

0,5

Thép không gỉ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đồng

0,3

Nhôm và Kẽm

0,7

Chì

2,0

GHI CHÚ: c số liu trong bảng này là hợp lý khi mái nhà là một phần của hệ thống chng sét. Tuy nhiên vẫn có nguy cơ tấm kim loại bị đánh thng đối vi các cú sét đánh thẳng.

7 Sự cần thiết của việc phòng chống sét

7.1 Nguyên tắc chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các công trình khác, tiêu chuẩn v phòng chống sét được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là đủ đáp ng câu hỏi duy nhất được đặt ra cần chống sét hay không. Trong nhiều trường hợp, s cần thiết phải chống sét rất ràng, dụ:

a) Nơi tụ họp đông người;

b) Nơi cần phải bảo v các dịch vụ ng cộng thiết yếu;

c) Nơi quanh khu vc đó thường xuyên xy ra sét đánh;

d) Nơi các kết cấu rất cao hoặc đng đơn độc một mình;

e) Nơi các công trình giá trị văn hoá hoặc lch sử;

f) Nơi cha các loại vật liệu dễ cháy hoặc nổ.

Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp khác thì không d quyết định. Trong các trường hợp đó cần tham khảo 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 7.6 về nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sét đánh và các phân tích v hậu quả của nó.

Tuy nhiên một s yếu tố không thể đánh giá đưc chúng thể bao trùm lên tất c c yếu tố khác. Ví dụ như, yêu cầu không xảy ra các nguy cơ có thể tránh được đối với cuộc sống ca con người hoặc là việc tất c mọi người sống trong toà nhà luôn cảm thy an toàn có th quyết định câu hỏi theo hướng cần hệ thống chống sét, mặc thông thường thì điều này không cần thiết.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Công năng của toà nhà.

2) Tính chất ca việc xây dng toà nhà đó.

3) Giá trị của vật thể trong toà nhà hoc nhng hu quả do sét đánh gây ra.

4) Vị trí toà nhà.

5) Chiều cao công trình.

7.2 Xác đnh xác suất sét đánh vào công trình

Xác suất ca một công trình hoặc một kết cấu bị sét đánh trong bất một năm nào đó tích ca mật độ sét phóng xuống đất và “diện tích thu sét hu dụng” ca kết cấu. Mật độ sét phóng xuống đất, Ng, là s lần sét phóng xuống mặt đất trên 1km2 trong một năm. Giá trị Ng thay đổi rất lớn. Ước tính giá trị Ng trung bình năm được tính toán bằng quan sát trong rất nhiều năm cho các vùng trên thế gii được cho trong Bảng 4 Hình 1. Bản đồ mật độ sét đánh trung bình trong năm Việt Nam được cho ở Hình 2. Số liệu v mật độ sét đánh trung bình trong năm ti các trạm k tượng Việt Nam được cho phụ lục E của tiêu chuẩn này.

Các mc đồng mc được s dụng trên bản đồ Hình 2 dao động từ 1,4 đến 13,7. Khi áp dụng giá trị mật độ sét phóng xuống đất cho một v trí không nằm trên đường đồng mức để tính toán nên lấy giá trị lớn hơn gia các giá trị đường đồng mc lân cận nó. dụ v trí nm gia hai đường đồng mc có giá trị 5,7 8,2 thì lấy giá trị mật độ sét phóng xuống đất 8,2 lần/km2/năm; v trí nằm gia hai đường đồng mc giá trị 8,2 10,9 t lấy giá trị mật độ sét phóng xung đất 10,9 lần/km2/năm; v trí nằm vùng giá trị > 13,7 thì lấy giá trị mật độ sét phóng xuống đất 16,7 lần/km2/năm. Có thể tham khảo phụ lục E v mật độ sét phóng xuống đất cho các địa danh được lập trên cơ s bản đ mật độ sét (Hình 2) khuyến cáo mục này.

Diện tích thu sét hu dụng của một kết cấu diện tích mặt bằng của các công trình kéo dài trên tất cc hướng tính đến chiều cao của nó. Cạnh của diện tích thu sét hu dụng được m rộng ra từ cạnh của kết cấu một khoảng bằng chiều cao ca kết cấu tại điểm tính chiều cao. Bởi vậy, đối với một toà nhà nh chữ nhật đơn giản chiều dài L, chiều rộng W, chiều cao H (đơn v tính m), thì diện tích thu sét hữu dụng độ dài (L+2H) m chiều rộng (W+2H) m với 4 góc tròn tạo bởi ¼ đường tròn có bán kính H. Như vậy diện tích thu sét hu dụng Ac (m2) s (xem Hình 3 ví dụ Phụ lục D):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác suất sét đánh vào công trình trong một năm, p được tính như sau:

p = Ac x Ng x 10-6         (2)

Bảng 4. Mi quan hệ gia số ngày sét đánh trong 1 năm số lần sét đánh trên 1 km2/năm

Số ngày có sét đánh trong năm

Số lần sét đánh trên km2 trong năm

Trung bình

Khong gii hạn

5

0,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

0,5

0,15 đến                       1,0

20

1,1

0,3                       đến    3,0

30

1,9

0,6                       đến    5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,8

0,8                       đến    8,0

50

3,7

1,2                      đến    10,0

60

4,7

1,8                      đến    12,0

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0                      đến    17,0

100

9,2

4,0                      đến    20,0

7.3 Xác suất sét đánh cho phép

Xác suất sét đánh cho phép được ly bằng 10-5 trong một năm.

7.4 Xác suất sét đánh tổng hợp

Sau khi đã thiết lập được giá trị của p, s v sét khả năng đánh vào công trình trong mt m, tính xác sut sét đánh tổng hợp bằng cách nhân p với các “hệ s điều chỉnh” được cho c bảng từ Bảng 5 đến Bảng 9. Nếu xác suất sét đánh tổng hợp này lớn hơn xác suất sét đánh cho phép p0 = 10-5 trong một năm thì cần phải bố trí hệ thống chống sét.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.5 Các hệ số điều chỉnh:

Bảng 5 đến Bảng 9 liệt kê các h s điều chỉnh t A đến E biểu thị mc độ quan trng hoặc mức độ rủi ro tương đối trong mỗi trường hợp.

Bảng 5. Bảng tra giá tr hệ số A (theo dạng công trình)

Dạng công trình

Giá trị hệ số A

Nhà công trình với kích thước thông thường

0,3

Nhà công trình với kích thước thông thường bộ phận nhô cao hơn xung quanh

0,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

Công sở, khách sạn, nhà chung

1,2

Nơi tập trung đông người như hội trường, nhà hát, bảo tàng, siêu thị lớn, bưu đin, nhà ga, bến xe, sân bay, sân vận động.

1,3

Trường học, bệnh viện, nhà trẻ mẫu giáo…

1,7

Bảng 6. Bảng tra giá tr hệ số B (theo dạng kết cấu công trình)

Dạng kết cu công trình

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khung thép hoặc ng cốt thép mái kim loại

0,1

Khung thép mái không phải bằng kim loại (*)

0,2

tông cốt thép mái không phải bằng kim loại

0,4

Thể xây có mái không phải bằng kim loại hoặc tranh tre na

1,0

Khung gỗ mái không phải bằng kim loại hoặc tranh tre na

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể xây, khung gỗ mái bằng kim loại

1,7

Các công trình mái bằng tranh tre na

2,0

CHÚ THÍCH: *) Các kết cấu có bphận kim loại trên nóc mái và có tính dẫn đin liên tục xung đất thì không cần theo bảng này

Bảng 7. Bảng tra giá tr hệ số C (theo công năng sử dụng)

Dạng công năng sử dụng

Giá trị hệ số C

Nhà ở, công sở, nhà máy, xưởng sản xuất không cha các đồ vật quý hiếm hoặc đặc biệt dễ bị huỷ hoại (*)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khu công nghiệp, nông nghiệp có chứa các thứ đặc biệt dễ bị huỷ hoại (*)

0,8

Trạm điện, trạm k đốt, điện thoại, đài phát thanh

1,0

Khu công nghiệp then chốt, công trình di tích lịch sử, bảo tàng, toà nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật hoặc công trình cha các thứ đặc biệt dễ bị hu hoại (*)

1,3

Trường học, bệnh viện, nhà trẻ mẫu giáo, nơi tp trung đông người

1,7

CHÚ THÍCH: *) Dễ bị huỷ hoại do cháy hoc hậu quả của hoả hon

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức độ cách ly

Giá trị hệ số D

Công trình xây dng trong khu vc đã nhiều công trình khác hoc có nhiều cây xanh với chiều cao tương đương hoặc lớn hơn

0,4

Công trình xây dựng trong khu vc ít công trình khác hocy xanh chiều cao tương đương

1,0

Công trình xây dng hoàn toàn cách ly hoặc cách xa ít nhất hai lần chiều cao của các công trình hay cây xanh hiện hu trong khu vc

2,0

Bảng 9. Bảng tra giá tr hệ số E (theo dạng đa hình)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị hệ số E

Vùng đồng bằng, trung du

0,3

Vùng đồi

1,0

Vùng núi cao từ 300 mét đến 900 mét

1,3

Vùng núi cao trên 900 mét

1,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rủi ro đối với cuộc sống thông thường là rất nhỏ nhưng nếu một toà nhà bị sét đánh trúng, hoả hoạn hay s hoảng loạn thể xảy ra một cách t phát. Bởi vậy nên thc hiện tất c các biện pháp thể có để giảm thiểu các tác động này, đặc biệt các tác động đối với người già, trẻ em và người ốm yếu.

Đối với các toà nhà s dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên áp dụng hệ s A cho trường hợp nghiêm trọng nhất.

7.6 Diễn giải xác suất sét đánh tổng hợp

Phương pháp xác suất trong tiêu chuẩn này nhm mục đích hướng dẫn cho các trường hợp khó quyết định. Nếu kết quả tính được nhỏ hơn 10-5 (1 trong 100.000) khá nhiu thì nhiều khả năng không cần đến hệ thống chống sét; nếu như kết quả lớn hơn 10-5, dụ như 10-4 (1 trong 10.000) thì cần các lí do xác đáng để làm cơ s cho việc quyết định không làm h thống chống sét.

Khi được cho các hậu quả dây chuyền s nhỏ ảnh hưởng của một sét đánh s chỉ gây hư hại rất nhẹ đối với kết cấu của công trình, thể s tiết kiệm nếu không đầu làm h thống chống sét và chấp nhận rủi ro đó. Tuy nhiên ngay c việc quyết định như vậy cũng cần phi tính toán đ biết được mc đ rủi ro đó.

Các kết cấu cũng rất đa dạng và dù có s dụng phương pháp đánh giá nào đi na cũng có thể cho các kết quả không bình thường và nhng người s phải quyết định liệu s bảo vlà cn thiết hay không có thể s phải s dụng kinh nghiệm và s phán đoán của mình. Lấy dụ như, mt ngôi nhà kết cấu khung thép th được nhận định là xác suất sét đánh thấp, tuy nhiên việc thêm hệ thống chống sét và nối đất s nâng cao khả ng chống sét rất nhiều nên chi phí để lắp đặt thêm hệ thống này có thể được xem hợp lí.

Đối với các ống khói bng gạch hoc tông, kết quả tính xác suất sét đánh tổng hợp thể thấp. Tuy nhiên nếu chúng đng một mình hoặc vươn cao hơn các kết cấu xung quanh hơn 4,5m thì cần phải chống sét cho xác suất sét đánh giá trị nào đi na. Nhng ống khói như vậy s không áp dụng được phương pháp xác suất sét đánh tổng hợp. Tương t như vy, c kết cấu cha chất nổ hay dễ cháy cần được xem xét thêm các yếu tố khác na (xem mục 18 8.3 ).

dụ v việc tính toán xác xuất sét đánh tổng hợp để quyết định cần bố trí hệ thống chống sét hay không được cho phụ lục D.

8 Vùng bảo vệ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khái niệm “vùng bảo vệ” được hiu một cách đơn giản thể tích trong giới hạn đó các b phận chống sét tạo ra một s bảo v chống lại các phóng điện trc tiếp bằng việc thu các tia sét vào các bộ phận chng sét đó.

Kích thước hình ng của vùng bảo v thay đổi theo chiều cao của ngôi nhà hoặc chiều cao của các thiết b thu sét thẳng đng. Nói chung đối với các công trình không cao quá 20m, vùng bảo v của c bộ phận thu dẫn sét thẳng đng từ dưới mặt đất lên được xác định thể tích to bởi một hình nón với đỉnh của nm đỉnh bộ phận thu sét đáy nằm ới mặt đất. Vùng bảo v của các bộ phận thu sét ngang được xác định bởi không gian tạo bởi hình nón có đỉnh nằm trên dây thu sét ngang chạy từ điểm đầu đến điểm cuối. Đối với nhng kết cấu cao hơn 20m, việc c định vùng bảo v như trên có thể không áp dụng được, và cần phải thêm các thiết bị chống sét lắp đặt theo cách thức như trong Hình 4 (xem thêm mục 16) để chống lại các sét đánh vào phía bên cạnh công trình.

8.2 Góc bảo vệ

Đối với các kết cấu không vượt quá 20m v chiều cao, góc giữa cnh của hình nón với phương thẳng đng tại đỉnh của hình nón gọi góc bảo v (Hình 5). Độ ln của góc bảo v không thể xác định được một cách chính xác vì nó phụ thuc vào độ lớn của sét đánh s hin diện trong vùng bảo v các vật thể khả năng dẫn điện chúng thể tạo nên các đường nối đất độc lập với hệ thống chống sét. Tất c nhng thể khẳng định khả năng bảo v của hệ thng chống sét s tăng lên khi góc bảo v giảm đi. Đối với các kết cấu cao hơn 20m, góc bảo v của bất một bộ phận dẫn sét nào cao tới 20m cũng s tương tự như đối với các bộ phận thu dn sét của các kết cấu thấp hơn 20m. Tuy nhiên công trình cao hơn 20m khả năng bị sét đánh vào phía bên cạnh, bởi vậy cần xác định thể tích được bảo v theo phương pháp hình cầu lăn (xem B.5).

Đối với c mục đích thc hành nhằm cung cấp một mc độ chống sét chấp nhận được cho một kết cấu thông thường cao tới 20m hoc cho phần kết cấu dưi 20m đối với kết cấu cao hơn, góc bảo vcủa bất c một bộ phn riêng nào của lưới thu sét, thu sét đng hay nằm ngang, được quy định 45o (xem Hình 5.a Hình 5.b). Gia 2 hay nhiều hơn bộ phn thu sét thẳng đng đặt cách nhau không

quá 2 lần chiều cao ca chúng thì góc bảo v tương đương có thể đạt tới 60o so với phương thẳng đng (xem Hình 5.c). Đối với mái bằng, diện tích giữa các dây dẫn song song đưc coi đưc chống sét nếu bộ phận thu sét được bố trí theo 11.1 11.2. Đối với các kết cấu yêu cầu chống sét cao hơn thì khuyến cáo áp dụng các góc bảo v khác (xem mục 18).

8.3 Các công trình rất dễ bị nguy hiểm do sét đánh

Đối với các công trình rất dễ bị nguy hiểm do sét đánh, ví d có cha chất cháy nổ, thì cần áp dụng tất c các giải pháp chống sét thể có, mặc đó chỉ để phòng chống các v sét đánh rất hiếm khi xảy ra trong vùng bảo v được định nghĩa như 8.1 8.2. Xem chi tiết mục 18 v việc giảm diện tích bảo v các biện pháp đặc biệt khác cho các công trình này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI CHÚ: Hình này không áp dng cho ng khói BTCT sử dng cốt thép làm y xung

Hình 4. Hệ thống chống sét cho ống khói xây gạch

Hình 5. Xác đnh góc phạm vi bảo vệ hiệu quả của kim thu sét

9 Các lưu ý khi thiết kế hệ thống chống sét

9.1 Quy đnh chung

Trước trong cả quá trình thiết kế, đơn v thiết kế cần trao đổi, thảo lun thống nhất v phương án với các bộ phận liên quan, c thể theo 9.2; 9.3; 9.4 9.5.

9.2 Kiến trúc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Các tuyến đi của toàn bộ dây dẫn sét;

b) Khu vc để đi dây và các cực nối đt;

c) Chủng loại vật tư dẫn sét;

d) Biện pháp cố định các chi tiết của h thống chng sét vào công trình, đặc biệt nếu ảnh hưởng tới vấn đề chống thấm cho công trình;

e) Chủng loại vật liệu chính của công trình, đặc biệt phần kết cấu kim loại liên tục như các cột, cốt thép;

f) Đa chất ng trình nơi xây dng và giải pháp x nền móng công trình;

g) Các chi tiết của toàn bộ c đường ống kim loại, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cầu thang trong ngoài công trình thể cần hàn đấu nối với hệ thống chống sét;

h) Các hệ thống ngầm khác th làm mất ổn định cho hệ thống nối đất;

i) Các chi tiết của toàn bộ hệ thống trang thiết bị k thuật lắp đặt trong công trình thể cần hàn đấu nối với hệ thống chống sét.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thoả thuận với các cơ quan quản hệ thống k thuật ngoài nhà về việc đấu nối gia các hệ thống kỹ thuật ngoài nhà (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin, tín hiệu…) với hệ thống chống sét của công trình.

9.4 Lắp đặt hệ thống phát thanh, truyền hình

Các công trình phát ng của đài phát thanh, truyền hình phải thoả thuận v việc đấu nối gia phần tháp thu phát sóng với hệ thống chng sét.

9.5 Các nhà thầu xây dng

Cần thoả thuận, thống nhất được nhng vấn đề liên quan sau đây:

a) Chủng loại, v trí, số lưng thiết bị chính do nhà thầu xây dng cung cp;

b) Nhng phụ kiện nào ca phần hệ thống chống sét do nhà thầu xây dng lắp đặt;

c) Vị trí của bộ phận dây dẫn sét nằm ngầm dưới công trình;

d) Nhng bộ phận nào ca hệ thống chống sét sẽ phải được s dụng ngay từ trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chẳng hn như hệ thống nối đất của công trình có thể được s dụng để nối đất cho cần cẩu tháp, vận thăng, c đường ray, dàn giáo và các bộ phận tương tự trong quá trình xây dng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) Đối với các công trình s dụng mái che bằng kim loại như một bộ phận của hệ thống chống sét thì phải thống nhất giải pháp đấu nối với hệ thống dẫn sét nối đất;

g) Vị trí đặc điểm của các công trình kỹ thuật nối với công trình trên hoặc dưới mặt đất như hệ thống đường sắt, đường ray cần cẩu, hệ thng cáp treo, hệ thống máng dây cáp điện, cột thu phát ng phát thanh truyền hình, ống khói, đường ống kim loại, v.v

h) Vị trí, số lượng các cột cờ, các phòng k thuật trên mái (như: phòng máy của cầu thang máy, thông gió, điều hoà..), b nước trên mái, và các phần nhô cao khác;

i) Giải pháp xây dựng cho tường mái, nhằm mục đích xác định phương pháp phù hợp để cố định dây dẫn sét, đặc biệt lưu ý đến vấn đề bảo v công trình khỏi tác động của khí hậu;

j) Việc đưa dây dẫn sét xuyên qua các lớp chống thấm. Bố trí các lỗ để luồn dây xuống qua kết cấu, tường mái, gờ trần,.v.v;

k) Các biện pháp liên kết với cốt thép, kết cấu thép hoặc các chi tiết kim loại;

l) Các biện pháp bảo v hệ thống khỏi bị hỏng do tác động cơ, lý, hoá;

m) Các điều kin để th đo đạc, kim tra hệ thống;

n) Việc cập nhật hồ sơ bn v v hệ thống chống sét cho ng trình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các bộ phận cơ bản ca hệ thống chống sét bao gồm:

a) Bộ phận thu sét

b) Bộ phận dây xuống

c) Các loại mối nối

d) Điểm kiểm tra đo đạc

e) Bộ phận dây dẫn nối đất

f) Bộ phận cc nối đất

Các chi tiết cố định chi tiết điểm đo kiểm tra điển hình ca hệ thống dây dẫn được thể hiện trên Hình 6, Hình 7 Hình 8.

11 Bộ phận thu sét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận thu sét thể là c kim thu t hoặc lưới thu sét hoặc kết hợp c hai (xem minh hoạ tại các hình từ Hình 9 đến Hình 14).

Khoảng cách từ bất k bộ phận nào của mái đến bộ phận thu sét nằm ngang không nên lớn hơn 5 mét (xem thêm Ghi chú 1 Ghi chú 2 trong Hình 10). Đối với nhng dạng mái bằng diện tích lớn thường s dụng lưới thu sét khẩu độ 10 mét x 20 mét. Đi với nhng mái nhiều nóc, nếu khoảng cách S giữa hai nóc lớn hơn 10 + 2H, trong đó H độ cao của nóc (tất c được tính bằng đơn v mét) thì phải bổ sung thêm các dây thu sét (xem Hình 11).

Đối với nhng công trình tông cốt thép, bộ phận thu sét thể được đấu nối vào hệ cốt thép của công trình ti nhng v trí thích ng với s lượng dây xuống cần thiết theo tính toán.

Tất c c bộ phận bng kim loại nằm ngay trên mái hoặc cao hơn bề mặt của mái đều được nối đất như một phần của bộ phận thu sét (xem minh hoạ tại Hình 4, Hình 6 tham khảo Hình 15).

Lớp phủ đỉnh tường, đỉnh mái lan can bằng kim loại (xem mục 9), lưới bằng kim loại sân thưng nên được tn dụng làm một phần của bộ phận thu sét (xem Hình 4, Hình 6 Hình 16).

11.2 Các dạng cấu tạo bộ phận thu sét

11.2.1 Nguyên tắc chung

Các dạng cấu tạo bộ phận thu sét thông dụng nhất được minh hoạ ti các hình từ Hình 9 đến nh 14. Phạm vi ng dụng của tng dạng thu sét được chỉ dẫn tại 11.2.2; 11.2.3; 11.2.4; 11.2.5 11.2.6. Việc s dụng bộ phận thu sét dạng nào tuỳ thuộc vào kiến trúc kết cấu cũng như v trí xây dựng của tng công trình.

11.2.2 Kim thu sét đơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2.3 Dây thu sét, ới thu sét cho nhà mái bằng

Hình 5 (b) minh hoạ bố trí dây thu sét viền theo chu vi mái của công trình dạng khối chữ nhật và mt bằng, mặt cắt phạm vi bảo vệ. nh 9 minh hoạ cách bố trí bộ phận chống sét điển hình đối với các công trình mái bằng diện tích lớn (xem 11.1). Thông thưng s dụng lưới thu sét cho các công trình dạng này nhằm giảm tác động của hiệu ng lan truyền sét.

11.2.4 Công trình mặt bằng rộng hình khối phc tạp

Đối với các công trình bao gồm nhiu khối trong đó có cả phần cao tầng và thấp tầng, như minh hoạ tại Hình 13, hệ thống chống sét s bao gồm đầy đủ c bộ phận: thu t, dây xuống tiếp địa. Khi thiết kế hệ thống chống sét cho phần thp tầng cần bỏ qua s hiện diện của phần cao tầng. Lưới tiếp địa c mối đấu nối được s dụng theo dạng thông dụng (xem Hình 6, 12.9, 12.10, mục 13, các phụ lục B.1; B.2; B.5).

Hình 10 minh hoạ công trình gồm nhiều khối mái bằng với các độ cao khác nhau. Bảo v c khối bằng hệ thng lưới thu sét viền xung quanh chu vi mái xung quanh phần mái bên trong tại v trí c khối nhô cao lên (xem Ghi chú 1 tại Hình 10). Tất c c bộ phận của hệ thống chống sét phải được đấu nối với nhau theo quy định 4.7 (xem Hình 14 và Hình 30)

GHI CHÚ: Trên Hình 14 b phận dây thu sét xung quanh chân phần cao tng được s dng để đấu ni i thu sét vi dây xuống của phần cao tầng. Trên thc tế thì khu vực này đã nằm trong phạm vi bảo vệ, nói ch khác là bình thường thì ở đó không cần bố trí dây thu sét.

Hình 11 minh hoạc dạng mái diện tích lớn. Dây thu sét được bố trí trên mái được đấu nối vi nhau c hai đầu mép mái. Nếu mái rộng hơn 20 mét thì cần bổ sung thêm dây thu sét ngang đ bảo đảm khoảng cách gia hai dây thu sét không lớn hơn 20 mét.

Đối với các công trình độ cao trên 20 mét thì cần phải áp dụng phương pháp hình cầu lăn - (xem Phụ lục B Hình B.1) để xác định v trí lắp đặt bộ phận thu sét (trừ trường hợp công trình kết cấu khung thép).

11.2.5 Đối với các công trình mái ngói

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6. Lan can, lớp phủ đnh tường bằng kim loại và cốt thép được sử dụng làm kim thu sét dây xuống

Dây dẫn sét bố trí dưới mái ngói chỉ được s dụng chủ yếu trong trường hợp mái độ dầy nhỏ hoặc được đặt ngay dưới lớp phủ bên trên mái, khoảng cách giữa các dây dẫn không lớn hơn 10m.

Đối với công trình dạng nhà thờ hoặc dạng kiến trúc, kết cấu tương tự thì x lý như công trình đặc biệt. Phần tháp cao hoàn toàn không tính đến trong quá trình thiết kế hệ thống chống sét cho các hạng mục thấp hơn ca công trình.

11.2.6 Đối với các công trình đơn giản chứa các cht dễ gây cháy nổ

Hình 17 minh hoạ giải pháp bố trí hệ thống chống sét chủ yếu được s dụng đối với các công trình đơn giản, cha các chất dễ gây cháy nổ. Hệ thống bảo v chính bao gốm hai kim thu sét nối vi nhau bằng một dây thu sét. Phạm vi bảo v được thể hin trên mặt bằng, mặt cắt trong hình vẽ, đồng thời thể hiện ảnh hưởng của độ võng của dây thu sét ngang (xem 18.2.1).

Ghi chú: Phủ lp chống gỉ cho tất c các nút và liên kết

Hình 7. Điểm đo kiểm tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8. Các kiểu kim thu sét điển hình

Hình 9. Thu sét cho mái bằng

GHI CHÚ 1: Cần bố trí i thu sét dọc chu vi bao ngoài i không có điểm nào mái cách nó quá 5m trừ bộ phn thấp cho phép cách xa thêm 1m trên mỗi chiều cao chênh mái

GHI CHÚ 2: Không cn lưi thu sét ngang ở tưng mái quanh giếng tri; vùng bảo v góc 60o tạo ra bi 2 dây thu ngang đối vi kết cấu dưi 20m. Không áp dụng cho kết cu cao hơn 20m

Hình 10. Thu sét cho mái bằng nhiều độ cao khác nhau

GHI C 1: Nếu S>10+2H cần b sung dây thu sét dọc nhà để khoảng cách giữa các dây thu sét không t quá 10m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI CHÚ 3: Các hình vẽ trên không thể hiện các dây xuống

Hình 11. Thu sét cho mái diện tích lớn nhiều nóc

Các kích thưc tính theo mét

GHI CHÚ: Các ví dụ trên minh hoạ cho nhiều loại mái kích thước khác nhau. Khi thiết kế lưi thu sét mái cần tuân thủ nguyên tắc:

- Không bphận nào ca mái cách dây thu sét quá 5m

- Cần đảm bo khoảng cách ô ln nhất là 20x10m

a) Bộ phận thu sét và dây xuống

Hình 12. Thu sét dây xuống được che đy cho nhà mái dốc với chiều cao dưới 20 mét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu:

----- Dây dẫn đi chìm

· Kim thu sét (kim trn không sơn bc, cao 0,3m) hoặc tấm kim loại

b) Các dây thu sét nằm i tấm lp

Hình 12.Thu sét dây xuống được che đy cho nhà mái dốc với chiều cao dưới 20 mét (tiếp)

GHI CHÚ: Các dây dẫn ngang cần được liên kết tại các vị trí giao nhau

Hình 13. Thu sét dây xuống cho công trình mái bằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) lưi thu nm ngang bố trí theo ô 10m x 20m

b) liên kết với kết cấu thép tại các góc vi khong cách 20m dọc chu vi chân phần nhô cao trên mái thấp 1 đoạn 0,5m

Hình 14. Thu sét cho công trình tháp cao dẫn điện

GHI CHÚ: Không thể hin dây xuống trong hình vẽ này

Hình 15. Thu sét cho công trình cha các chất dễ gây cháy n

12 Dây xuống

12.1 Khái niệm chung.

Chc năng của dây xung là tạo ra một nhánh điện trở thấp từ bộ phận thu sét xuống cực nối đất sao cho ng điện sét được dẫn xuống đất một cách an toàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong thc tế, tùy thuộc vào dạng của công trình, thông thường cần các dây xung đặt song song, một s hoc toàn bộ nhng dây xuống đó thể một phần của kết cấu công trình đó. dụ, một khung thép hoặc kết cu bê tông ct thép có thể không cần các dây xuống bản thân cái khung đó đã tạo ra một mạng lưới gồm nhiều nhánh xuống đất một cách hiệu quả, ngược lại một kết cấu đưc làm hoàn toàn t các vật liu không dẫn điện sét s cần các dây xuống bố trí theo kích thước và dng của kết cấu đó.

Tóm lại, hệ thống dây xuống khi th thc hin được thì nên dẫn thẳng từ bộ phận thu sét đến mng lưới nối đất đặt đối xng xung quanh các tường bao ca công trình bắt đầu từ các góc. Trong mọi trường hợp, cần phải u ý đến hiện tượng lan truyền sét (xem 12.5).

GHI CHÚ: Chiều dày nhỏ nhất khi s dụng tấm lợp kim loại làm một bộ phận của h thống chng sét là:

- Thép mkm                          0,5mm

- Đồng                                      0,3mm

- Nhôm, kẽm                             0,7mm

- Chì                                         2,0 mm

Hình 16. Kẹp đấu nối bộ phận thu sét cho mái bằng trong trường hợp mái kim loại được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống chống sét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bố trí dây xuống cho nhiều dạng công trình, hoặc không khung thép, được th hiện trên Hình 18. Trong các công trình chiều cao lớn, khung thép hoặc ct thép trong tông phải được liên kết với nhau tham gia vào s tiêu tán dòng điện sét cùng với các ống thng đng và các chi tiết tương t, chúng nên được liên kết phần trên cùng phần dưới cùng. Thiết kế của hệ thống chống sét do đó s bao gồm c cột liên tục hoặc các trụ thẳng đng được bố trí phù hợp với 12.3. Với các công trình có khung thép hoặc các công trình bêtông cốt thép không cn thiết phải bố trí các dây xuống riêng rẽ.

Hình 18a) minh họa một công trình khung thép. Theo đó không cần bố trí thêm các dây xuống nhưng cần nối đất phù hợp với tiêu chuẩn này. Hình 18b) thể hiện cách bố trí dây xuống trong trường hợp mái đua 3 cạnh. Hình 18c) thể hiện cách bố trí trong trường hợp phòng khiêu vũ hoặc bể bơi có khu phụ trợ.

Hình 18d), Hình 18e), Hình 18f) và Hình 18g) thể hiện các công trình nh dạng mà thể bố trí tất c các y xuống c định các bc tường bao. Cần phải thận trọng khi lựa chọn khoảng cách các dây xuống phù hợp để tránh khu vc ra vào, lưu ý đến yêu cầu tránh điện áp bước nguy hiểm trên bề mặt đất (tham khảo thêm Hình 19).

12.3 Số lượng khuyến cáo

Vị trí khoảng cách các dây xuống trong công trình lớn thường phụ thuộc vào kiến trúc. Tuy nhiên, nên bố trí một dây xuống với khoảng cách giữa các dây 20m hoặc nhỏ hơn theo chu vi cao độ mái hoặc cao độ nền. Công trình chiu cao trên 20m phải bố trí các dây cách nhau 10m hoặc nhỏ hơn.

12.4 Nhng công trình cao khó thc hiện việc đo kiểm tra.

Với công trình chiều cao lớn, điu kiện kiểm tra đo đạc khó, cn phải biện pháp đo kiểm tra tính liên tục của hệ thống. Cần ít nhất hai dây xuống cho công tác đo đc đó (xem Hình 4).

12.5 Bố trí đường dẫn xuống

Dây xuống cần phải đi theo lối thẳng nhất thể được gia lưới thu sét mạng nối đất. Khi s dụng nhiều hơn một dây xuống thì các dây xuống cần được sp xếp càng đều càng tốt xung quanh tường bao của ng trình, bắt đầu từ các góc (xem nh 18), tùy thuộc vào kiến trúc khả năng thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các bc tường bao quanh sân chơi giếng trời thể được s dụng để gắn các dây xuống nhưng không được s dụng vách lồng thang máy (xem 15.3.10). Các sân tường bao c 20m phải được trang bị một dây xuống. Tuy nhiên, nên ít nhất hai dây xuống bố trí đối xng.

12.6 Sử dụng cốt thép trong kết cấu bêtông

12.6.1 Nguyên tắc chung

Các chi tiết c thể cần được quyết định giai đoạn thiết kế, trước khi thi công công trình (xem 9.5).

12.6.2 Tính dẫn đin liên tục

Các thanh cốt thép kim loại của kết cấu bêtông cốt thép đúc tại chỗ đôi khi được hàn, trường hợp đó hiển nhiên tạo ra khả năng truyền điện liên tục. Thông thường chúng được nối buộc với nhau bởi các dây nối kim loại c điểm giao nhau. Mặc vậy, không kể đến nhng mối liên kết tình c tự nhiên của kim loại, thì một s lượng rất lớn của các thanh và các mối giao nhau thi công như vậy cũng là đảm bảo tách nhỏ cường độ ca dòng điện sét ra thành nhiều nhánh tiêu tán song song. Kinh nghiệm chỉ ra rằng kết cấu đó ràng thể tận dụng như một bộ phận trong hệ thống chống sét.

Tuy nhiên, cần lưu ý các vấn đề sau :

a) Phải đảm bảo tiếp xúc giữa các ct thép, dụ bằng cách cố định chúng bằng dây buộc;

b) Cần phải nối cốt thép đng với nhau cốt thép đng với cốt thép ngang.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các dây dẫn sét không được kết ni với các ct, dầm hay giằng bêtông cốt thép ng lc trước thép ng lc tớc không được liên kết do đó không tính dẫn điện liên tục.

12.6.4 tông đúc sẵn

Trong trường hợp các cột, dầm hay trụ bằng bê tông cốt thép đúc sẵn thì cốt thép thể được s dụng như là dây dẫn nếu các đoạn cốt thép c cấu kiện riêng biệt được gắn kết với nhau đảm bảo tính dẫn điện liên tục.

GHI CHÚ: Đ tránh hiện ng lan truyền sét, khoảng cách tối thiểu giữa ng trình và dây dẫn/ cột chống là 2m hoặc theo 15.2 (lấy khoảng cách ln nhất)

Hình 17. B phận thu sét vùng bảo vệ cho công trình đơn giản cha chất dễ cháy nổ.

GHI CHÚ 1: y xung có th một b phận ca kết cu hoặc thanh tròn, thanh dẹt b trí mặt ngoài công trình

GHI CHÚ 2:Đi với kết cấu cao hơn 20m, dây xung đặt cách nhau không quá 10 m một chiếc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 19. Chênh lệch điện áp mặt đất gần cột đỡ, tháp, trụ cc nối đất nhiều cc đơn giản

12.7 Tuyến đi bên trong

Khi khả ng bố trí tuyến dây xung phía bên ngoài không khả thi hoặc không thích hợp (xem 12.8.3), các dây xuống có thể được bố trí vào trong một ống rỗng bằng vật liệu phi kim loại, không cháy và được kéo thẳng xuống đất (xem Hình 20).

Bất c rãnh được che kín, máng thiết bị, ống hoặc máng cáp chạy suốt chiều cao công trình không cha sợi dây cáp nào đều th được s dụng cho mục đích này.

12.8 Uốn góc nhọn nhánh vòng

12.8.1 Điều kiện thc tế không phải lúc nào cũng cho phép các tuyến đi theo con đường thẳng nhất. Tuy thể chấp nhận uốn góc nhọn tại một s v trí, d như tại các gờ mái, nhưng cần lưu ý các nhánh vòng trong dây dẫn thể làm điện cảm cao giảm xuống nhanh làm cho việc tiêu tán dòng đin sét th xảy ra phía h của nhánh vòng. Về cơ bản, rủi ro thể xuất hiện khi chiều dài của dây dẫn tạo ra nhánh vòng vượt quá 8 lần chiều rộng phần hở của mạch (Xem Hình 21).

12.8.2 Khi không thể tránh được nhánh vòng dài, dụ như trong trường hợp tường lan can, tường mái, các dây dẫn phải được sắp đặt sao cho khoảng cách của phần hở nhánh vòng đáp ng được nguyên tắc đưa ra 12.8.1. Cách làm khác tạo lỗ qua các ờng lan can để các dây dn thể xuyên qua d dàng.

12.8.3 Tại các ng trình các sàn trên đua ra, cần xét tới nguy cơ lan truyền sét từ y xuống bên ngoài đến người đng dưới phần nhô ra. Các dây xung phải theo một tuyến bên trong, phù hợp với 12.7, nếu kích thưc của phần nhô ra đó thể gây nguy cơ v lan truyền sét cho nời hoặc nếu khoảng ch các dây xuống lớn hơn 20m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

w 15(0,9h-2,5) (3)

nếu các dây xuống đi theo tuyến bên ngoài.

Cách xác định h w của phần nhô ra được minh họa Hình 21d.

12.9 Liên kết để tránh hiện tượng lan truyền sét

Bất c chi tiết kim loại trong hoc là một phần của kết cấu hoặc bất cứ thiết bị công trình các thành phần kim loại được thiết kế hoặc ngẫu nhiên tiếp xúc với đất nền phải được cách ly hoặc liên kết với dây xung (Xem mc 17). Tuy nhiên, trừ phi các tính toán 15.2 các yêu cầu B.2 ch ra rằng cần phải liên kết thì nhng thứ có tiếp xúc với hệ thống chống sét, trc tiếp hoặc không trc tiếp, thông qua các liên kết kim loại với kim loại chắc chắn và tin cậy thì không cần các dây dẫn liên kết thêm.

Chỉ dẫn chung tương tự cũng áp dng cho toàn bộ các chi tiết kim loại lớn để hở nối hoặc không nối với đất.

GHI CHÚ: Trong phạm vi vấn đề này, chi tiết đưc coi là ln khi có kích thước một cạnh bất k ln hơn 2m.

thể bỏ qua các chi tiết nhỏ như c bản lề cửa, giá đỡ máng bằng kim loại hay cốt thép của các dầm nhỏ đơn độc.

12.10 Liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hầu hết các phần của h thống chng sét được thiết kế sao cho th lắp va vào trong mặt bằng chung. Tuy nhiên các liên kết được s dụng để kết nối c bộ phận làm từ kim loại các hình dạng và thành phần khác nhau do đó không thể một dạng chuẩn. Do tính đa dạng trong s dụng của chúng các nguy ăn mòn nên cần phải chú ý tới các bộ phận kim loại của chúng, ví dụ như phần kết nối các bộ phận được kết ni.

12.10.2 Các yêu cầu v cơ điện.

Một liên kết phải hiu quả c v cơ điện được bảo v tránh ăn mòn xâm thc trong môi trường làm việc.

Các chi tiết kim loại bên ngoài ở trên kết cấu hoặc là một phần của kết cấu thể phải tiêu tán toàn bộ dòng điện do sét đánh vào do đó liên kết của các chi tiết đó với hệ thống chống sét phải có tiết diện không nhỏ hơn tiết diện của dây dẫn chính. Nợc lại, các chi tiết kim loại bên trong không dễ bị hư hại và liên kết của ngoài chc năng cân bằng điện áp t nhiều lắm cũng chỉ tải một phần ờng độ dòng đin sét. Do đó các liên kết bên trong thể tiết diện nhỏ hơn tiết diện các dây dẫn chính.

12.10.3 Dự trù cho việc liên kết các thiết bịơng lai

Đối với mọi công trình, tại mỗi cốt sàn cần phải dự trù cho việc liên kết máy móc thiết bị trong ơng lai với hệ thống chống sét, ví dụ như liên kết với thiết bị kim loại cấp gas, nưc, hệ thống thoát nước hoặc các thiết bị khác tương t. Các kết cấu đỡ lưới điện, điện thoại hoặc đường dây khác trên cao không nên liên kết với hệ thống chống sét không s cho phép của nhà chc trách thẩm quyn.

GHI CHÚ: Cn tham kho các quy định có liên quan về ống dẫn kín chng cháy mỗi sàn

Hình 20. Dây xuống trong ống dẫn bố trí bên trong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bất k mối nối khác với mối nối hàn đều thể hiện s gián đoạn trong hệ thống dn điện nhạy cảm với s thay đổi hỏng. Cho nên, hệ thống chống sét càng ít mối nối càng tốt.

Các mối nối phải hiệu quả c v mặt cơ điện, dụ như kẹp, vít, bu lông,chốt, đinh tán hoặc hàn. Với mối nối chồng, khoảng chồng lên của mọi kiểu dây dn phải không nhỏ hơn 20mm. Bề mặt tiếp xúc trước hết phải được làm sạch và sau đó ngăn chặn hiện tượng ôxy hoá bng hóa chất chống rỉ thích hợp. Mối nối gia hai kim loại khác nhau phải được làm sch bằng các cht khác nhau với mỗi kiểu vật liệu.

Tất c các mối nối phải được bảo v ăn mòn xâm thc do môi trường phải diện tiếp xúc thích hợp. Kiểm tra định k s thuận tiện do s dụng các lớp sơn bảo v bằng:

a) sơn phủ gốc hoá dầu;

b) sơn phủ cao su bằng phương pháp phun;

c) sơn phủ không co nhiệt.

Vật liệu s dụng làm đai ốc bulông phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành về bu lông đai c. Để bắt bulông thanh dt, cần ít nht 2 bung M8 hoặc một bulông M10. Với các mối nối đinh tán, cần phải s dụng ít nhất 4 đinh tán đường nh 5mm.

Bulông liên kết các thanh dẹt với tm kim loại chiều dầy nhỏ hơn 2mm cần phải miếng đm với diện tích không nhỏ hơn 10cm² và phải s dụng không ít hơn 2 bulông M8.

12.10.5 Các điểm đo kiểm tra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần đặt các bảng chỉ v trí, số lượng kiểu của c cc nối đất trên mỗi điểm kiểm tra.

Hình 21. Các nhánh vòng

13 Mạng nối đất

GHI CHÚ: Thông tin thêm về mạng nối đất được trình bày ở B.1.

13.1 Điện trở ni đất

Cc nối đất phải được kết nối với mỗi dây xung. Mỗi cực phải có đin trở (đo bng Ω) không vượt quá 10 nhân với s cực nối đất được bố trí (xem 12.3). Tất c mạng nối đất nên điện trở nối đất tổng hợp không vượt quá 10 không k đến bất k một liên kết nào với các thiết bị khác.

Điện trở nối đất trước và sau khi hoàn thành các liên kết cần được đo ghi chép li sử dụng trong mọi đợt đo kiểm tra sau đó (xem 13.4 mục 28).

Nếu điện tr của toàn bộ hệ thống chống sét ợt quá 10 Ω, thể giảm giá trị đó bằng cách kéo dài hoặc thêm vào các đin cực hoặc bằng cách liên kết các cc nối đất riêng rẽ của các dây xuống với một dây dn được đặt sâu ít nhất 0,6m dưới mặt đất, đôi khi được gọi cực nối đất mạch vòng (xem Hình 22). Các cc nối đất mạch ng nên được bố trí bên dưới các thiết bị đầu vào công trình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong kết cấu khung thép, các cấu kiện của khung thép thường được liên kết chc chắn đảm bảo có thể s dụng như c dây xuống. Phần thấp nhất của kết cấu nên được nối đất một cách thỏa đáng, với các dây xuống được bố trí tuân theo các yêu cu 12.3. Trong hầu hết các trường hợp, các móng của công trình s điện trở nối đất thấp phù hợp không cần các cực nối đất khác, đặc biệt nếu móng của công trình bao gồm c c cọc có cốt thép. Việc đo đin trở nối đất của các móng va mới hoàn thành s quyết định liệu bản thân móng đã đảm bảo chưa hay cần thêm các cc ni đất (xem B.1.6). Trong các công trình hiện có, việc đo đin trở nối đất của móng đôi khi bất kh thi do đó phải tìm kiếm giải pháp nối đất khác như trình bày mục 14. Nếu chỉ s dụng móng để nối đất, cần có các biện pháp nối tng cấu kiện thẳng đng của kết cấu thép với nền đất tạo bởi cốt thép trong móng bê tông.

13.2 Tầm quan trọng của việc làm giảm điện trở nối đất

Việc làm gim giá trị đin trở nối đất xuống dưới 10 tạo thuận lợi cho việc giảm chênh lch điện thế xung quanh các cc nối đất khi tiêu tán dòng điện sét. thể làm giảm nguy cơ lan truyền sét vào kim loại trong hoặc trên công trình (xem 12.9).

13.3 Mạng nối đất chung cho mọi thiết bị

Nên s dụng mạng nối đất chung cho hệ thống chống sét mọi thiết bị khác. Mạng nối đất cần phù hợp với nhng đề xuất trong tiêu chuẩn này cũng cần tuân theo các quy định áp dụng cho các thiết bị liên quan. Điện trở nối đất trong trường hp này cần có giá trị thấp nhất đáp ng bất c thiết bị riêng lẻ nào.

13.4 Cách ly hệ thống cc nối đất để đo kiểm tra

Các cc nối đất cần đáp ng yêu cầu cách ly nên bố trí một cực nối đất tham chiếu (xem 3.7) phục v cho mục đích đo kim tra.

Khi kết cấu thép trong công trình được s dụng làm dây xuống, cần bố trí các điểm đo đạc để kiểm tra tính liên tục v điện trở thấp của kết cấu thép. Điều này đặc biệt quan trọng với các thành phần không lộ ra của kết cấu. Cc nối đất tham chiếu cần thiết cho việc đo kiểm tra đó.

13.5 Công trình trên nền đá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14 Cực nối đất

GHI CHÚ : Thông tin thêm về cực nối đất được cho B.1.

14.1 Quy đnh chung

Trước khi bắt đầu quá trình thiết kế, cần quyết định vkiểu của cực nối đất thích hợp nhất với tính chất tự nhiên của đất thu đưc theo thí nghiệm lỗ khoan.

Các cc nối đất gồm các thanh kim loại tròn, dẹt, các ống hoặc kết hợp các loại trên hoặc các bộ phận nối đất tự nhiên như cọc hay móng của ng trình (xem B.1.4 B.1.6).

14.2 Điều kiện đất

14.2.1 Quy định chung

Khi sử dụng các thanh để nối đất, trừ nền đá, chúng nên được đóng vào lớp đất không phải đất đắp, đất lấp hoặc loại đất d bị khô (theo mùa hay do nhiệt tỏa ra từ các thiết bị, nhà máy).

14.2.2 Cc nối đất lớp bọc đ s dụng bên trong các kết cấu dạng bể cha

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.3 Thanh nối đất

14.3.1 Vị trí

Khi sử dụng các thanh nối đất, chúng nên được đóng vào đất ngay bên dưới công trình càng gần dây xuống càng tốt. Thi công các thanh nối đất xa công trình thường không cần thiết không kinh tế (xem nh 24). Khi các điều kiện về đất là thuận lợi cho việc s dụng các thanh đng song song vi nhau, s giảm bớt điện trở nối đất là nhỏ khi khoảng cách giữa các thanh nhỏ hơn chiều dài đóng vào đất.

14.3.2 Đo điện trở nối đất trong quá trình lp đặt

Trong quá trình đóng các thanh vào đất, nên tiến hành đo điện trở nối đất. Làm như vy s biết được trạng thái đó không cn phải giảm tiếp điện trở na, đặc biệt khi đóng các thanh dài.

14.3.3 Kết nối với mạng nối đất

Điểm kết ni với mạng nối đất phải khả năng di dời dễ dàng tiếp cận được từ trên mặt đất để thuận tiện cho việc kiểm tra, đo đc và bảo dưỡng hệ thống chống sét. Nếu nm dưới mặt đất, đim kết nối nên được đặt trong một cái hố hoặc cống được xây dng cho mục đích kiểm tra. Tuy nhiên, có thể chấp nhận các b trí đơn giản trong một s trường hợp dụ như lắp hệ thống nhỏ, mạng nối đất sâu hơn nh thường hoặc các trường hợp khác phụ thuộc vào điều kiện hiện trường (xem B.1.2).

14.4 Các thanh dẹt

14.4.1 Vị trí và hình dáng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thanh dẹt nên đưc bố trí hướng tâm t điểm kết nối với dây xung, s lượng chiều dài của chúng được xác định sao cho được điện trở nối đất cần thiết.

GHI CHÚ: Kích thưc ô lưi thu sét không quá 10m x 20m. Dây dẫn xuống đặt cách nhau không quá 10m

Hình 22. H thống chống sét cho nhà cao tng (trên 20m), thể hiện bộ phận thu sét, dây xuống liên kết vi các bộ phận nhô lên trên mái

Nếu các hạn chế v không gian đòi hỏi s dụng cách bố trí song song hoặc dạng lưới, nên bố trí như Hình 24 với khoảng cách gia các thanh song song không nên nhỏ hơn 3m.

14.4.2 Ăn mòn

Không cho phép bụi than cốc tiếp xúc với các điện cực bc đồng do tính chất ăn mòn nguy hiểm của chúng. Không nên nhồi muối vào đt xung quanh các cc nối đất.

15 Kim loại ở trong hoặc trên công trình.

GHI CHÚ: Các thông tin thêm về kim loại ở trong hoặc trên công trình được cho ở B.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi sét đánh vào mạng thu sét, đin thế của mạng thu sét với đất tăng lên và, trừ khi biện pháp phòng nga thích hợp, s phóng điện thể xảy ra theo các đường khác nhau xuống đất thông qua hiệu ng lan truyền sét vào các chi tiết kim loại khác trong công trình.

2 biện pháp để phòng nga hiệu ng lan truyền sét, đó là:

a) Cách ly

b) Liên kết

Biện pháp cách ly yêu cầu khoảng cách ly lớn gia hệ thng chống sét và các chi tiết kim loại khác trong công trình. Điểm hạn chế chính của biện pháp cách ly nằm chỗ rất khó tạo ra duy trì khoảng cách ly an toàn cần thiết bảo đảm rằng các chi tiết kim loại được cách ly không kết nối với đất, dụ như thông qua nước hoặc các hình thc khác.

Nhìn chung, liên kết biện pháp thường được s dụng hơn.

Hình 23. Ví dụ về cc nối đất lớp bọc được sử dụng trong kết cấu bể cha

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a) Cc nối đất dạng dây dẹt                                               (b) Cc nối đất đơn hoc đa cc

GHI CHÚ 1: Khi phần mng nối đất cn thiết phải chạy gần hoặc i đường đi, phần đó nên được cn sâu không dưi 0,6m tính từ mặt đất.

GHI CHÚ 2: Điện thế mặt đất có thể giảm bằng cách chôn thanh hoc dây thép sâu hơn.

Hình 24. Mạng nối đất: bố trí các cc nối đất

Hình 25. Đường cong để xác đnh xác suất lớn nhất dòng điện trong tia sét từ tỉ số p/p0

Hình 26. Điện cảm truyền trong mạch đơn giản

15.2 Ước lượng khoảng cách ly chống lan truyền sét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách ly cần thiết để chống lan truyền sét phụ thuộc vào điện áp duy trì bởi h thống chống sét so với đất, điện áp này lại phụ thuộc vào cường độ dòng điện sét. Trình tự đánh giá khoảng cách ly cần thiết được trình bày các phần 15.2.2, 15.2.3 15.2.4 dưới đây.

GHI CHÚ: Lý thuyết và thực nghiệm đã chỉ ra rng các trưng điện từ là như nhau đối vi mt dây xuống được che chn và một hệ thống thưng có kích thưc ơng tự. Dây dn được che chắn có bất li điện thế giữa dây dẫn bên trong và dây dẫn bên ngoài có che chắn có thể lên ti hàng trăm kilôvôn đến mức gây ra lan truyền sét. Điểm bất li khác na là dây dẫn bên trong không tiếp cận được để kiểm tra.

15.2.2 Xác định dòng điện phát sinh

Để xác định dòng điện do sét đánh xuống cần tiến hành theo các bước sau:

- Ước lượng xác suất sét đánh vào công trình p (xem 7.2).

- Chia xác suất ước lưng, p cho xác suất sét đánh cho phép p0 (xem 7.3).

- Sử dụng Hình 26 xác định được dòng điện cường độ lớn nhất khả năng phát sinh.

15.2.3 Điện áp duy trì bởi hệ thống chống sét

Điện áp này 2 thành phần: một tích của dòng điện điện trở nối đất thành phần khác tích của độ biến thiên dòng điện với đin cảm tự cm của dây dẫn sét. Trường hợp nguy hiểm nhất, tổng của hai tích này s cho giá trị điện áp cần s dng trong nh toán.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 27 minh hoạ quan hệ gia điện áp phóng điện trong không khí, qua b mặt thể xây qua vết nt trong khối xây gạch với khoảng cách. Điện áp phóng đin đối với một khoảng cách cho trưc được xác định từ Hình 27 để so sánh với kết quả nh toán điện cảm. dụ tính toán để quyết định cần liên kết các chi tiết kim loại vào hệ thống chống sét hay không được thể hiện phụ lục D.

15.2.5 Tính toán điện cảm phát sinh giữa một dây dẫn sét và các chi tiết kim loại dễ bị nh hưởng bi hiệu ng lan truyền sét.

Mặc cho đến nay thuật ngữ đin cảm tự cm được s dụng cho việc tính toán điện áp cm ng, trên thc tế điện áp cảmng được sinh ra trong một mạch kín tạo bởi chính dây xuống và các chi tiết kim loại khác. Do đó nói chính xác hơn điện áp cảm ng s tỷ lệ với hiu của điện cảm tự cảm (L) trừ đi điện cảm tương hỗ (M) gia dây dẫn sét với c chi tiết kim loại. Hiệu s này được gọi điện cảm truyền dẫn (MT) đưc dùng thay thế cho đin cảm tự cảm trong việc tính toán điện áp cm ng. Điện cảm truyền dẫn thể được tính theo phương trình (4).

Cho một dây dẫn sét đng tiết diện tròn bán kính r (m), cách các b phận kim loại thẳng đng khác một đoạn S (m), trong đó S khoảng cách gia tâm của 2 dây dẫn n Hình 26a) và l chiều cao của mạch, điện cảm truyền MT (đo bằng micro henry) được tính theo phương trình:

            (4)

Với nhng dây xuống không tiết diện tròn thì phải dùng bán kính hiu dụng re (Xem Hình 26b). Ví dụ với dây có tiết diện ngang 25mm x 3 mm, re (m) được tính theo phương trình dưới đây:

                  (5)

Tuy nhiên cách tính MT không bị nh hưởng bởi hình dạng tiết diện ngang của ống kim loại hay các chi tiết kim loại khác. Khi đã tính được MT thì điện cảm VL (kilovol) phát sinh trong mạch minh hoạ Hình 26a được tính theo phương trình (6):

  (6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n số lượng dây xuống cùng chịu dòng điện do sét truyền vào.

Khi nhiu dây xuống thì khoảng cách S t dây sét đến dây xuống gần nhất cần phải được sử dụng để tính toán.

Ví dụ khi s dụng phương trình (6) nếu S=1m, l = 5m n = 4;

Từ Hình 27, khoảng cách từ điểm cao nhất của mạch (có thể một nhánh ngoài của mạng lưới) đến dây xuống s phải nh đến 0,4m tại một v trí nhất định để to ra nguy cơ phóng đin. Một nhánh ngoài gần đến như vậy phải được liên kết với dây dẫn xuống cho an toàn.

Với công trình mặt bằng dạng chữ nhật hoặc hình vuông hơn 4 dây xuống, dây xuống góc schịu một điện áp lớn hơn mc trung bình của tổng dòng điện (i) (nghĩa là > i/n), do đó hệ s 30 % phải được tính thêm vào điện áp phát sinh gần dây dẫn đó. Ngược lại, vùng gia của công trình rất nhiều dây xuống (cách xa dây xuống nằm góc) giá trị di/dt thấp hơn giá trị được đưa ra bởi số lượng dây xuống khoảng 30 % nguy lan truyền sét tương đối ít, với giả thiết rằng các thiết bị được liên kết sao cho điện trở của đẩt không tạo ra s chênh lệch điện thế.

15.3 Tình huống cần thiết phải liên kết

(xem thêm phụ lục B.2)

15.3.1 Khi liên kết các chi tiết kim loại liền k với hệ thống chống sét, cần phi cân nhc k v các tác động th xy ra của các liên kết đối với các chi tiết kim loại đã được bảo v ca-tốt. Cần lưu ý tới các khuyến cáo từ 15.3.2 đến 15.3.10.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.3.3 Với công trình đơn giản chỉ một khung kim loại liên tục,thì không cần phải bộ phận thu sét hay dây xuống. Khung đó đủ điều kiện để đảm bảo tính liên tục v mặt cơ học và dẫn điện.

15.3.4 Một kết cấu BTCT hoặc một kết cấu khung BTCT thể điện trở nối đất của bản thân chúng khá nhỏ để thể làm phương tiện bảo vt đánh. Nếu c mối nối được đưa ra bên ngoài điểm cao nhất của cốt thép trong lúc xây dng thì việc kiểm tra th được tiến hành để xác minh điều này khi hoàn thành công trình (xem Hình 6).

Nếu điện tr nối đất của khung thép của công trình hoặc cốt thép trong kết cấu tông cốt thép đảm bảo thì cần lắp đặt một bộ phận thu sét ngang trên điểm cao nhất liên kết với khung thép hoặc cốt thép.

GHI CHÚ: Trong trưng hp đc biệt của tháp làm lạnh nước thưng không lp bộ phn thu sét.

Khi không thể kiểm tra theo cách thông tng thì nên s dụng vật liệu chống rỉ để liên kết với thép hoặc cốt thép nên đưa ra ngoài đ kết nối với bộ phận thu sét. Cần trang bị bổ sung dây xuống và bộ phận thu sét nếu khi kiểm tra điện trở nối đất của bản thân công trình không thỏa mãn (xem 13.1).

15.3.5 Khi công trình có các chi tiết kim loại không thể liên kết vào mạng có tính dẫn điện liên tục và không hoặc không thể được trang bị hệ thống nối đất bên ngoài, thì s tồn tại của thể được bỏ qua. Mối nguy hiểm do các chi tiết kim loại đó có thể giảm thiểu bằng cách cách ly hoàn toàn các chi tiết kim loại đó với hệ thống chống sét, phương án x cần tham khảo các khuyến cáo 15.2.

15.3.6 Khi bộ phận mái công trình được kim loại che phủ hoàn toàn hoặc một phần thì cần phải thận trọng khi ln kết với hệ thống chống sét.

15.3.7 Trong bất c kết cấu nào, kim loại gắn với mt ngoài hoặc nhô ra khỏi tường hay mái có khoảng cách ly đển hệ thống chống sét không đủ không thích hợp để s dụng như một phần của hệ thống đó thì cần gắn càng trc tiếp càng tốt với hệ thống chống t. Nếu chi tiết kim loại nào chạy gần với bộ phận thu sét, dụ như đường ống nước chạy đến bể cha nưc trên mái, dây cáp, c đường ống, máng xối, ống dẫn nước mưa cầu thang, nếu các chi tiết này chạy gần như song song với dây xuống hoc liên kết vi nó, phải được liên kết c điểm cuối nhưng không thấp hơn điểm kiểm tra. Nếu các chi tiết này không liên tục thì mỗi phần của phải được liên kết với hệ thống chống sét, khi đã có các khoảng không cho phép thì s tồn tại của các chi tiết kim loại đó thể bỏ qua.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.3.8 Khối kim loại trong ng trình như khung chuông trong nhà thờ, tường bao, các thiết bị máy móc được kết ni hoặc tiếp xúc với đường ống nước hoặc các thiết bị cáp điện bản thân nó nối đất phải được ln kết đến dây xuống gần nhất bằng đường đi ng trc tiếp càng tốt.

15.3.9 Kim loại đi vào hoặc đi ra công trình dạng vỏ bọc hoặc ống dn điện, gas, nước, nưc mưa, hơi ớc, khí nén hoặc các thiết bị khác phải được liên kết càng trc tiếp càng tốt đến cc nối đất. Điểm kết nối phải được làm tại v trí các thiết bị đó đi ra hoặc vào công trình. Các bậc thang phải được x tương t.

Khi các chi tiết kim loại dạng một phần của thiết bị chìa ra khong cách ly (xem 15.2), phải được liên kết với phần gần nhất của hệ thống chống sét điểm cao nhất của thiết bị với các khoảng cách không vượt quá 20m.

Do các thiết kế hệ thống chống sét rất đa dạng nên không khuyến cáo chính xác nào được đưa ra. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng thể vấn đề khi các đường ống hoặc cáp được bọc cách nhiệt hoặc cách điện.Với trường hợp như vậy, mối liên kết phải được thc hiện điểm gần nhất nơi mà phần kim loại của ống hoặc cáp được lộ ra. Mi liên kết sau đó phải được nối với hệ thống nối đất bên ngoài công trình càng thẳng càng tốt.

Điều này rất thể được áp dụng trong công trình biệt lập đó các thiết bị được kết nối với nhau.Tuy nhiên khi ng trình bao quanh bởi các chi tiết bằng thép gm một loạt các chi tiết dạng ống nối với nhau thì bản thân rất thể trở thành một đim thích hợp để nối đất. Đối với hệ thống cấp điện, việc ng dụng cáp kết hợp nối đất (CNE) vấn đề việc ngắt dây trung tính thể gây dòng tải ngược từ điện cực nối đất. Điều đó thể gây nguy hiểm cho bất c ai ngắt mạch điện cc nối đất để đo thử nghiệm.

Hệ thống kết nối điển hình được thể hiện trong Hình 28. Quy tắc chung mọi hệ thống cn được đánh giá về ưu điểm của đưc thảo luận với các bên liên quan để quyết định phương án phù hợp.

15.3.10 Khi lắp đặt thang máy, kết cấu kim loại liên tc bao gồm c ray dẫn hướng phải được kết nối với hệ thống chng sét đim cao nhất điểm thp nhất của b phận lắp.

Khi cốt thép hoặc các chi tiết kết cu kim loại tạo thành một bộ phận ca hệ thống chống sét, t việc kết nối các chi tiết kim loại này cn thiết.

Khi khó thể tận dụng được cốt thép hoặc kết cấu kim loại của công trình thì hệ thống thang máy cần được liên kết với hệ thống an toàn điện nối đt c điểm cao nhất thấp nhất. Trong mỗi trường hợp, cần liên kết điểm nối đất của bảng điện gần nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI CHÚ: Có thể xem thêm thông tin về các kết cấu cao trong B.2 và B.5.

16.1 Các kết cấu không dẫn điện

Trên các kết cấu không dẫn điện, nên ít nht 2 dây xung đặt cách đều nhau đảm bảo rng, khi s dụng phương pháp hình cầu lăn (xem B.5), bộ phận thu sét sẽ tạo ra vùng bảo v mong muốn. Trên c ống khói, dây xuống nên nối với chóp kim loại của ống khói hoặc với một dây dn quanh đỉnh của ống khói.

16.2 Các kết cấu dẫn điện

thể áp dụng các quy định 15.3.4 cho nhng kết cấu cao dẫn điện, nhưng tại nhng v trí cần các dây xuống nên nối ít nht 2 dây dẫn đặt cách nhau không quá 10m quanh chu vi.

Hình 28. đồ liên kết các thiết bị (gas, nước điện)

16.3 Tháp chóp nhà thờ

Thc tế đã chng minh sét th đánh vào phía dưới đim cao nhất của các kết cấu cao, do đó nên s dụng ít nhất hai dây dẫn cho tất c các tòa tháp ngọn tháp nhà thờ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các mái nhà bằng kim loại thể được s dụng như các lưới thu sét (xem Bảng 4 Hình 16).

17 Công trình có mái che rất dễ cháy

17.1 Các bộ phận thu sét

Với công trình mái che bằng rơm, tranh, cây, c hoặc c vật liệu khả năng dễ cháy cao, có thể treo bộ phận thu sét tách khỏi mái một đoạn ít nhất 0,3 m trên bộ phận đỡ không dẫn điện không cháy hoặc c bộ phận thu sét th đặt trên một thanh gỗ cứng dẹt độ rộng tối thiểu 75 mm. Với mạng dây được tạo ra để bảo v mái che bằng rơm rạ các mái nhà được lp theo cách tương tự chống lại các cơn gió bầy chim, mạng đó không nên kết nối với hệ thống chống sét.

17.2 Dây dẫn và các ghép nối

Với các dây dẫn hoặc các ghép nối buộc phải xuyên qua vt liệu làm mái, nên b trí vào trong các ống không dẫn điện không cháy.

Hình 29. Tháp chóp nhà thờ

Ký hiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Dây xuống

3. Liên kết để giữ thanh đng

4.Dây thu sét ngang

5. Dây đứng

6. Dây nóc mái

7. Dây viền mái

8. Điểm đo kiểm tra

9. Cực nối đt

10. Nối đất của hệ thống điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Dây dẫn quanh chu vi

GHI CHÚ 1: Ô i thu sét nên có kích thước 10m x 20m. Khong cách các dây xuống xung quanh chu vi nên là 20m đối vi kết cấu thấp hơn 20m, là 10m đối vi kết cấu cao 20m trở lên. Dây dẫn ngang nên cách nhau 20m tính từ mái tr xuống.

GHI CHÚ 2: Mái kim loại có thể sử dng làm bộ phn thu sét

18 Nhà chứa các vật khả năng gây n hoặc rất dễ cháy

18.1 Quy đnh chung

Nhng vấn đề phát sinh trong quy định v c hệ thống chống sét cho các kết cấu cha vật gây nổ hoặc rất dễ cháy tốt nht nên giải quyết bằng cách hỏi ý kiến các chuyên gia thông thạo v luật hoặc các quy định của chính phủ các quy phạm thực hành.

thể chấp nhận một rủi ro nhất định nếu các vật liệu nguy hiểm được bảo quản một cách nghiêm ngặt, như trong phòng thí nghiệm hoặc kho cha nhỏ, hoặc tại nơi kết cấu được đặt v trí tách biệt hoặc được thiết kế đặc biệt để hạn chế nhng ảnh hưởng của thảm họa thể xảy ra. Trường hợp c vật liệu nguy hiểm không b hở ra mà được che kín hoàn toàn trong thùng bằng kim loại độ dày thích hợp thì ngoại trừ phải đảm bảo nối đất thích hợp, thể không cần bố trí hệ thống chống sét. Trong các trường hợp khác, mối nguy hiểm tới sinh mạng tài sản thể đòi hỏi phải áp dụng tất cả các biện pháp thể có để bảo v tác động của sét đánh. Đ xuất cho các trường hợp này được trình bày trong 18.2 thể áp dụng cho các kết cấu đó các chất rắn, chất lỏng, gas, hơi nước hoặc bi dễ nổ hoặc rất dễ cháy được chế to, cha đựng, s dụng, hoặc đó các chất khí, hơi hoặc bụi dễ cháy nổ thể tích tụ lại.

18.2 Các phương pháp bảo vệ chống sét đánh

18.2.1 Bộ phận thu sét dạng treo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu s dụng hai hay nhiều dây dẫn nằm ngang song song nhau, góc bảo v thích hợp thể lên tới 45o trong không gian được bao quanh bởi các dây dẫn, nhưng không vượt quá 30o bên ngoài không gian đó (xem Hình 30). Độ cao của dây dẫn nằm ngang nên lựa chọn theo các gợi ý trong 15.2 (xem Hình 30); trong trường hợp còn chưa chắc chắn, nên tham khảo ý kiến chuyên gia. Bộ phận đỡ của lưới thu sét nên được nối đất một cách phù hp.

thể dùng cách khác đối với nhng nơi chi p cho phương pháp trên là không hợp lý không c rủi ro liên quan tới dòng sét đánh vào bề mặt của kết cấu cần được bảo vệ, thể chọn la một trong hai cách lắp đặt sau đây:

a) Bộ phận thu sét dạng treo như thể hiện trên Hình 30 nhưng đó các góc bảo v là 450 thay vì 300, 600 thay 450;

b) Một lưới dây dẫn nằm ngang với mỗi mắt lưới 10 m x 5 m hoặc nhỏ hơn tùy theo mc độ rủi ro, được c định trên mái của kết cu (xem Hình 15).

GHI CHÚ: Mỗi kết cu riêng biệt đưc bảo vệ theo các cách này nên được nối vi số dây xuống và các bộ phn nối đất gấp đôi so vi đề xuất 12.3.

18.2.2 Các dây dẫn đng

Một kết cấu hoặc nhóm các kết cấu kích thước ngang nhỏ thể được bảo vệ bằng một hoặc nhiều dây dẫn sét đng. Nếu s dụng một dây xuống, góc bảo v tính toán không nên quá 300.

Nếu s dụng hai hay nhiều dây xuống, góc bo v thể 450 trong không gian bị giới hạn bởi các dây dẫn, nng không nên quá 300 bên ngoài không gian đó. Minh ha v phương pháp bảo v này được thể hiện trên Hình 31.

18.2.3 Các kết cấu bị chôn một phần hay toàn bộ dưới đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.2.3.2 Nếu kết cấu hoàn toàn nằm dưới mặt đất không được kết nối với bất k thiết bị nào trên mặt đất thể được bảo v nhờ một lưới thu sét như trong 18.2.1a), cùng với mạng nối đất của nó hoàn chỉnh. Khả năng chặn xung điện của đất th được tính đến khi xác định mc đ rủi ro của việc phát tia la điện từ hệ thống bảo v tới kết cấu được bảo vệ, bao gồm c bộ phận phụ trợ của nó. Tại nơi độ sâu chôn lấp thích hợp, lưới thu sét thể được thay thế bằng mạng các thanh nối đất dẹt được sắp xếp trên bề mặt theo lời khuyên của chuyên gia. nhng nơi chấp nhận phương pháp này, nên bỏ qua các đề xuất ghép nối cho kim loi, hoặc các dây dẫn kim loại đưa vào kết cấu (xem 18.2.4, 18.2.5 18.2.6).

18.2.4 Các cc nối đất mạch vòng

Các cc nối đất của mỗi hệ thống chống sét nên được nối với nhau bằng một cực nối đất mạch vòng. Cc nối đất mạch vòng này nên được chôn độ sâu ít nhất 0,6 m trừ khi nhng do khác, như cần liên kết các vật thể khác tới nó, hoặc để lộ ra trong trường hợp cần đo kiểm tra. Các cực nối đất mạch vòng của các kết cấu k nhau nên được nối với nhau.

18.2.5 Kim loại trên hoặc trong kết cấu (xem B.2)

18.2.5.1 Tất c kim loại chính to ra các bộ phận của kết cấu, bao gồm cốt thép bằng kim loại c bộ phn phụ trợ bằng kim loi tính liên tục, nên được ghép cùng nhau nối với h thống chống sét. Các kết nối như vậy nên được làm ít nhất tại 2 nơi (xem Hình 15) bất c nơi nào có thể, nên đặt cách đều nhau không quá 10 m quanh chu vi của kết cấu.

18.2.5.2 Các chi tiết kim loại bên trong kết cu nên được gắn với hệ thống chống sét (xem 12.9).

18.2.5.3 Việc s dụng kho bằng thép chuyên dụng nối hàn để cha các chất nổ đã trở nên khá phổ biến. Đối với các kho như thế, việc bảo v sét thích hp được thc hiện bằng cách nối đất kết cấu ở ít nhất hai điểm.

Hình 30. Bộ phận thu sét hai dây thu sét treo ngang vùng bảo vệ cho kết cấu cha chất nổ hoặc chất rất dễ cháy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI CHÚ 2: Để tránh hiện tưng phóng điện giữa dây thu công trình, khong cách ly tối thiểu phải là 2m hoc theo 15.2 tuỳ theo giá tr nào ln hơn. Khoảng cách ly tối thiu phải được đảm bảo ở vị trí võng nhất trong mọi điều kiện.

Hình 31. Các kim thu sét đng của nhà kho cha cht nổ

18.2.6 Dây dẫn điện vào công trình

18.2.6.1 Các dây dẫn điện vào công trình dễ cháy nổ nên đưa vào trong ống kim loại. Vỏ bọc kim loại này cần được liên tục v điện trong toàn kết cấu; nên được nối đt tại điểm đầu vào trong kết cấu bên phía hệ thống dch v của người dùng được gắn trc tiếp tới hệ thống chống sét (xem Hình 28). Nên s thỏa thuận gia các bên liên quan khi đấu ni.

18.2.6.2 Tại nơi các dây dẫn đin nối với một đường dây cung cấp điện trên cao, nên chèn một đoạn cáp kim loại hoặc bọc kim loại chiều dài 15 m được chôn sâu vào giữa đường dây trên cao và điểm nối vào kết cấu (xem Hình 32). Nên chú ý tới các quy định liên quan (xem mục 24). Việc thc hiện điều này một cách chuẩn xác quan trọng, cần sự thống nhất của các bên liên quan.

GHI CHÚ: Sét đánh có th gây xung đin ln trên các đưng dây cấp điện bên trên. Do đó, nên có bphận hãm xung điện tại những nơi các đưng dây cấp điện n trên nối vi cáp chôn dưi đất. Điều này sẽ cho phép phn ln dòng đin do sét gây ra được truyền vào đất tại một khong cách an toàn so với kết cấu.

18.2.7 Các đường ống, lan can, nối vào công trình

Các ống dn bằng kim loại, dây thép, lan can, đường ray tàu hỏa hoặc các biển hướng dẫn không liên kết thông điện với đất nối với công trình chứa vật dễ cháy, nổ, cần được gắn với hệ thống chống sét. Các