Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông khi người điều khiển không là chủ sở hữu

Tôi lái xe mô tô bị xe ô tô của ông A tông vào làm tôi bị gãy tay. Công an xác định xe ô tô bị lỗi và có trách nhiệm bồi thường cho tôi. Nhưng ông A cho rằng: Xe là của ông A làm chủ, nhưng người lái xe gây tai nạn là con của ông A, đã đủ tuổi công dân, Nên ông A không bồi thường cho tôi mà con của ông A là người bồi thường, trong khi đó con ông A không có tài sản gì, chỉ làm thuê và không có việc làm ổn định. Lúc gây tai nạn có ông A ngồi trong xe, và ông A giao cho con ông lái xe vì ông bị say rượi. Vậy xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp của tôi ai là người bồi thường, ông A hay con của ông A.

Trường hợp này cần căn cứ vào các tình tiết cụ thể của vụ việc để xác định trách nhiệm bồi thường cho bạn theo các nguyên tắc chung về bồi thường thiệt hại hay bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

* Thứ nhất, nếu thiệt hại xảy ra do hành vi trực tiếp của người lái xe (vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ) và có lỗi của người điều khiển ô tô (tức là con của ông A – sau đây được gọi là B) thì B phải bồi thường thiệt hại cho bạn. Trong trường hợp B không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông (chưa đủ tuổi, không có bằng lái xe hợp lệ…) thì ông A là người có lỗi khi giao xe cho người khác sử dụng trái pháp luật và phải liên đới bồi thường thiệt hại theo quy định về bồi thường thiệt hại thông thường.

* Thứ hai, nếu xác định thiệt hại xảy ra do chính chiếc xe ô tô gây ra (không liên quan đến hành vi trực tiếp của người điều khiển ô tô) thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định theo quy định tại Điều 623 BLDS – bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ (phương tiện giao thông đường bộ) gây ra. Theo đó, Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ (ông A) phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.Ông A phải bồi thường thiệt hại do chiếc xe ô tô gây ra kể cả trong trường hợp không có lỗi; do ông A đã giao cho B chiếm hữu, sử dụng thì B phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Cùng chủ đề
Hỏi đáp Pháp luật
Tội mua bán trái phép chất ma túy năm 2024 bị phạt bao nhiêu năm tù?
lawnet.vn
Người phạm tội phản bội Tổ quốc có bị tử hình không? Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt bao nhiêu năm tù?
lawnet.vn
Tội trộm cắp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản là bao lâu?
lawnet.vn
Cá độ bóng đá phạt bao nhiêu năm tù? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cá độ bóng đá là bao nhiêu năm?
lawnet.vn
Ban hành Nghị quyết 04 hướng dẫn truy cứu hình sự hành vi liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép thủy sản?
lawnet.vn
Đảng viên ngoại tình bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gì? Phạt bao nhiêu năm tù?
lawnet.vn
Chi phí tố tụng trong tố tụng hình sự gồm những khoản nào? Ai có trách nhiệm chi trả?
lawnet.vn
Thời hạn kháng cáo bản án hình sự là bao lâu? Hậu quả của việc kháng cáo là gì?
lawnet.vn
Người phạm tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng bị phạt bao nhiêu năm tù?
lawnet.vn
Tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự và tạm giữ người theo thủ tục hành chính khác nhau như thế nào?
Tác giả: LawNet
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;