e ô tô, mô tô tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao được quy định như thế nào? Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại như thế nào?

Mong anh chị Luật sư tư vấn. Tôi cảm ơn. 

"> e ô tô, mô tô tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao được quy định như thế nào? Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại như thế nào?

Mong anh chị Luật sư tư vấn. Tôi cảm ơn. 

">

Quy định về biển số ô tô đăng ký tạm thời như thế nào?

Quy định về biển số ô tô đăng ký tạm thời như thế nào? Biển số xe ô tô, mô tô tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao được quy định như thế nào? Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại như thế nào?

Mong anh chị Luật sư tư vấn. Tôi cảm ơn. 

1. Quy định về biển số ô tô đăng ký tạm thời như thế nào?

Tại Mục 8 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA kích thước của biển số, chữ và số trên biển số ô tô, mô tô, máy kéo, xe máy điện, rơ moóc, sơmi rơmoóc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, có quy định như sau: 

8. Quy định về biển số đăng ký tạm thời

Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên.

Biển số ô tô, mô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số như biển số trong nước.

8.1. Đối với biển số ô tô tạm thời:

- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ ‘T’ và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

- Biển ngắn: + Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H11 thể hiện:

+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.

+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

8.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời (Hình vẽ H12)

2. Biển số xe ô tô, mô tô tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao được quy định như thế nào? 

Theo Mục 9 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA kích thước của biển số, chữ và số trên biển số ô tô, mô tô, máy kéo, xe máy điện, rơ moóc, sơmi rơmoóc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, có quy định như sau:

9. Xe tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao

Biển số xe được làm bằng kim loại biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng.

9.1. Đối với biển số ô tô tạm thời

- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm Logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc có thể thay thế số thứ tự đăng ký bằng các chữ cái có quy cách tương ứng của các chữ sử dụng cho biển số cùng loại), giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

- Biển ngắn:

+ Hàng trên gồm logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc chữ cái).

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H13 thể hiện:

+ Logo: Ký hiệu giao cho đơn vị đăng ký duyệt.

+ 29 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.58 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

- Toàn bộ các dãy chữ, số, ký hiệu, logo được bố trí cân đối giữa biển số

- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số ô tô trong nước.

9.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời

- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số mô tô trong nước.

- Cách bố trí chữ, số và logo như trong hình H14

3. Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại như thế nào?

Căn cứ Mục 10 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA kích thước của biển số, chữ và số trên biển số ô tô, mô tô, máy kéo, xe máy điện, rơ moóc, sơmi rơmoóc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, quy định như sau:

10. Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại

10.1. Quy định về kích thước biển, chữ, số, các ký hiệu và cách bố trí như với quy định cho biển số tương ứng của biển số loại 5 số đã nêu trong phụ lục này.

10.2. Quy định riêng với dãy số thứ tự đăng ký.

10.2.1. Biển 4 số không có dấu chấm (.) phân cách trong dãy số thứ tự.

10.2.2 Khoảng cách các chữ, số:

- Đối với biển số ô tô (hình vẽ H15)

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 32,5mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 51,5mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 70,5mm.

- Đối với biển số mô tô (hình vẽ H16)

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 25mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 36mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 47mm.

Trân trọng!

Cùng chủ đề
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 82 là của tỉnh nào? Biển số xe 82 chi tiết nhất năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 83 là của tỉnh nào? Biển số xe 83 chi tiết?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 81 là của tỉnh nào? Biển số xe 81 chi tiết nhất năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 80 là của tỉnh nào? Biển số xe 80 chi tiết nhất năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 79 là của tỉnh nào? Biển số xe 79 chi tiết nhất năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 78 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 78 năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 77 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 77 năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 76 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 76 năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 75 là của tỉnh nào? Người lái xe phải dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 74 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 74 năm 2025?
Tác giả: LawNet
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;