Người lao động theo đạo công giáo có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày giáng sinh hay không?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 21/12/2022

Người lao động theo đạo công giáo có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày giáng sinh hay không? Người sử dụng lao động có thái độ phân biệt người lao động theo đạo công giáo và không theo đạo công giáo có thể bị phạt bao nhiêu tiền? Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

Chào anh chị, cho em hỏi em đang làm việc tại một doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Em là người theo công giáo. Nếu vậy thì pháp luật có cho phép em được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày giáng sinh hay không?

Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.

    • Người lao động theo đạo công giáo có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày giáng sinh hay không?

      Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019' onclick="vbclick('51766', '384777');" target='_blank'>Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau:

      1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

      a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

      b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

      c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

      d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

      đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

      e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

      2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

      3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

      Tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019' onclick="vbclick('51766', '384777');" target='_blank'>Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

      1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

      a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

      b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

      c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

      Tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019' onclick="vbclick('51766', '384777');" target='_blank'>Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau:

      1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

      a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

      b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

      c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

      2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

      Căn cứ theo quy định hiện hành, pháp luật không quy định về việc cho phép người lao động theo đạo công giáo được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày giáng sinh. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể sử dụng ngày phép năm để nghỉ vào dịp này.

      Hình từ Internet

      Người sử dụng lao động có thái độ phân biệt người lao động theo đạo công giáo và không theo đạo công giáo có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

      Tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP' onclick="vbclick('75050', '384777');" target='_blank'>Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

      1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

      a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;

      b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;

      c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;

      d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

      2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

      a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;

      b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

      c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

      d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

      3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

      4. Biện pháp khắc phục hậu quả

      Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

      Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP' onclick="vbclick('75050', '384777');" target='_blank'>Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

      1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

      Theo đó, mức phạt đối với người sử dụng lao động có thái độ phân biệt người lao động theo đạo công giáo và không theo đạo công giáo là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

      Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

      Tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019' onclick="vbclick('51766', '384777');" target='_blank'>Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

      1. Người lao động có các quyền sau đây:

      a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

      b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

      c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

      d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

      đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

      e) Đình công;

      g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

      2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

      b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

      c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

      Trên đây là những quyền và nghĩa vụ của người lao động.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn