Soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10? Những yêu cầu khi học phần đọc văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 10 là gì?
Soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10?
Các em học sinh lớp 10 có thể tham khảo ngay mẫu soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10 dưới đây:
Soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10? 1. Mục đích sáng tác: Tuyên ngôn độc lập: Khẳng định chủ quyền dân tộc, sự trường tồn của nước Đại Việt. Tổng kết cuộc kháng chiến: Tóm tắt quá trình chiến đấu gian khổ, hào hùng của dân tộc. Tố cáo tội ác của giặc Minh: Phơi bày những hành vi tàn bạo, tội ác của kẻ thù xâm lược. Ca ngợi tinh thần yêu nước: Nêu cao tinh thần đoàn kết, quyết tâm đánh giặc của dân tộc. 2. Cấu trúc: Mở bài: Giới thiệu về truyền thống độc lập của dân tộc, đặt vấn đề về cuộc kháng chiến chống Minh. Thân bài: Tố cáo tội ác của giặc Minh. Ca ngợi tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng của quân dân ta. Miêu tả những chiến công hiển hách của cuộc kháng chiến. Khẳng định ý chí độc lập, tự cường của dân tộc. Kết bài: Khẳng định thắng lợi vẻ vang của cuộc kháng chiến, mở ra một thời kỳ thái bình, thịnh trị. 3. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ: Các luận điểm được trình bày rõ ràng, mạch lạc, có dẫn chứng lịch sử cụ thể. Ngôn ngữ: Hoa mỹ, giàu hình ảnh: Sử dụng nhiều điển tích, thành ngữ, câu văn giàu tính biểu cảm. Súc tích, cô đọng: Từng câu chữ đều hàm chứa nhiều ý nghĩa. Mạnh mẽ, hùng hồn: Thể hiện khí thế hào hùng của dân tộc. Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, liệt kê,... 4. Nội dung: Tinh thần yêu nước: Ngời sáng trong từng câu chữ, thể hiện ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của dân tộc. Niềm tự hào dân tộc: Khẳng định vị thế của dân tộc Việt Nam, một dân tộc có truyền thống văn hiến lâu đời. Lòng căm thù giặc sâu sắc: Tố cáo tội ác của giặc Minh một cách hùng hồn, sục sôi. Niềm tin vào tương lai: Khẳng định một tương lai tươi sáng, thái bình của đất nước. Bạn đang hỏi về ý nghĩa của bài nào vậy? Nếu bạn đang hỏi về ý nghĩa của bài "Bình Ngô đại cáo" thì mình xin được giải thích chi tiết hơn nhé. Ý nghĩa của bài Bình Ngô đại cáo "Bình Ngô đại cáo" không chỉ là một bài văn thông báo chiến thắng mà còn là một tác phẩm văn học có giá trị lịch sử và văn hóa sâu sắc. Bài cáo mang trong mình nhiều ý nghĩa quan trọng: Tuyên ngôn độc lập: Bài cáo khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc Đại Việt, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc. Đây là một tuyên bố hùng hồn về chủ quyền dân tộc, đặt nền móng cho một quốc gia độc lập, thống nhất. Tổng kết cuộc kháng chiến: Bài cáo tóm tắt quá trình kháng chiến gian khổ, hào hùng của dân tộc, từ những khó khăn ban đầu đến chiến thắng cuối cùng. Qua đó, bài cáo tôn vinh tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng của quân dân ta. Tố cáo tội ác giặc Minh: Bài cáo vạch trần bộ mặt xảo trá, tàn bạo của giặc Minh, những tội ác mà chúng gây ra cho nhân dân ta. Điều này khơi dậy lòng căm thù giặc, đồng thời khẳng định sự chính nghĩa của cuộc kháng chiến. Ca ngợi tinh thần nhân nghĩa: Bài cáo đề cao tư tưởng nhân nghĩa, lấy dân làm gốc. Nguyễn Trãi đã khẳng định rằng chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn là nhờ vào sự ủng hộ của nhân dân và tinh thần đoàn kết của cả nước. Khẳng định vị thế của dân tộc: Bài cáo khẳng định vị thế của dân tộc Việt Nam, một dân tộc anh hùng, có truyền thống văn hiến lâu đời. Gửi gắm niềm tin vào tương lai: Bài cáo khẳng định một tương lai tươi sáng, thái bình cho đất nước, mở ra một thời kỳ phát triển mới. |
*Lưu ý: Thông tin về soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10? chỉ mang tính chất tham khảo./.
Soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10? Những yêu cầu khi học phần đọc văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 10 là gì? (Hình từ Internet)
Những yêu cầu khi học phần đọc văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 10 là gì?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục 5 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, sau khi học văn bản văn học môn ngữ văn lớp 10 học sinh cần đáp ứng những yêu cầu sau:
(1) Đọc hiểu nội dung
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
(2) Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của sử thi, truyện thần thoại như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật,...
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện ngôi thứ 3 ( người kể chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,...
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền,...
(3) Liên hệ, so sánh, kết nối
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác giả này.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học.
- Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
(4) Đọc mở rộng
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong chương trình.
Học sinh lớp 10 có 5 nhiệm vụ gì khi đi học?
Căn cứ theo Điều 34 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ của học sinh trung học như sau:
[1] Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
[2] Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
[3] Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
[4] Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
[5] Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.