02:40 | 04/10/2024

Hướng dẫn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh?

Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh được thực hiện như thế nào?

Hướng dẫn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh như sau:

- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng 3 (mã số V.07.07.24) đối với viên chức được tuyển dụng vào vị trí việc làm viên chức tư vấn học sinh và đáp ứng yêu cầu về tập sự theo quy định hoặc công chức, viên chức khác đang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT;

- Viên chức tư vấn học sinh hạng 3 (mã số V.07.07.24) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng 2 (mã số V.07.07.23) khi:

+ Được xác định là người trúng tuyển trong kì xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ hạng 3 lên hạng 2

+ Hoặc công chức, viên chức khác có ngạch, hạng tương đương chuyển sang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT;

- Viên chức tư vấn học sinh hạng 2 (mã số V.07.07.23) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng 1 (mã số V.07.07.22) khi

+ Được xác định là người trúng tuyển trong kì xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ hạng 2 lên hạng 1.

+ Hoặc công chức, viên chức khác có ngạch, hạng tương đương chuyển sang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT.Hướng dẫn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh?

Hướng dẫn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh? (Hình từ Internet)

Hệ số lương của viên chức tư vấn học sinh là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định về xếp lương như sau:

Xếp lương
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương viên chức tại bảng 3 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng II (mã số V.07.07.23) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng I (mã số V.07.07.22) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Theo đó, Hệ số lương của viên chức tư vấn học sinh là:

- Hệ số lương của viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

2,34

5.475.600

2

2,67

6.247.800

3

3,00

7.020.000

4

3,33

7.792.200

5

3,66

8.564.400

6

3,99

9.336.600

7

4,32

10.108.800

8

4,65

10.881.000

9

4,98

11.653.200

- Hệ số lương của viên chức tư vấn học sinh hạng II mã số V.07.07.23) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Mức lương cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

4,00

9.360.000

2

4,34

10.155.600

3

4,68

10.951.200

4

5,02

11.746.800

5

5,36

12.542.400

6

5,70

13.338.000

7

6,04

14.133.600

8

6,38

14.929.200

- Hệ số lương của viên chức tư vấn học sinh hạng I mã số V.07.07.22) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Mức lương cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

4,40

10.296.000

2

4,74

11.091.600

3

5,08

11.887.200

4

5,42

12.682.800

5

5,76

13.478.400

6

6,10

14.274.000

7

6,44

15.069.600

8

6,78

15.865.200

Viên chức tư vấn học sinh có bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định về viên chức tư vấn học sinh hạng III - Mã số V.07.07.24 như sau:

Viên chức tư vấn học sinh hạng III - Mã số V.07.07.24
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc nhóm ngành hoặc ngành sau: Tâm lý học; Công tác xã hội; Xã hội học; Đào tạo giáo viên phù hợp với cấp học;
b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh theo quy định.

Như vậy, viên chức tư vấn học sinh bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học.

Cùng chủ đề
Tác giả: Mạc Duy Văn
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;