10+ Mẫu lập dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí hay nhất? Yêu cầu cần đạt về kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 là gì?

Mẫu lập dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí? Kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 được quy định ra sao?

10+ Mẫu lập dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí?

Dưới đây là 10 Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí mà các bạn có thể tham khảo:

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 1: Lòng biết ơn

I. Mở bài:

- Giới thiệu về lòng biết ơn – một phẩm chất đạo đức cao đẹp của con người.

- Khẳng định lòng biết ơn có vai trò quan trọng trong cuộc sống.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Lòng biết ơn là sự trân trọng, ghi nhớ công lao của những người đã giúp đỡ, dạy dỗ ta.

2. Biểu hiện của lòng biết ơn:

- Biết ơn cha mẹ, thầy cô, những người giúp đỡ mình.

- Tôn vinh những người có công với đất nước.

- Thể hiện qua hành động cụ thể: chăm sóc cha mẹ, nhớ ơn thầy cô, tri ân anh hùng dân tộc…

3. Ý nghĩa của lòng biết ơn:

- Giúp ta sống có đạo đức, được mọi người yêu quý.

- Góp phần xây dựng xã hội nhân văn, tốt đẹp.

4. Phê phán:

- Những người vô ơn, ích kỷ, quên đi công lao của người khác.

III. Kết bài:

- Khẳng định tầm quan trọng của lòng biết ơn và rút ra bài học cho bản thân.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 2: Lòng trung thực

I. Mở bài:

- Nêu lên tầm quan trọng của lòng trung thực trong cuộc sống.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Trung thực là thẳng thắn, ngay thẳng, không gian dối.

2. Biểu hiện của lòng trung thực:

- Trung thực trong học tập: không quay cóp, gian lận thi cử.

- Trung thực trong công việc: làm việc minh bạch, không tham ô.

- Trung thực trong cuộc sống: dám nhận lỗi khi sai.

3. Ý nghĩa của trung thực:

- Xây dựng lòng tin giữa con người với nhau.

- Giúp bản thân phát triển bền vững, không sống trong lo lắng.

4. Phê phán:

- Những người gian dối, lừa đảo gây mất niềm tin.

III. Kết bài:

- Khẳng định trung thực là phẩm chất quan trọng giúp con người thành công.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 3: Tình yêu thương con người

I. Mở bài:

- Giới thiệu về tình yêu thương – một giá trị đạo đức cốt lõi của con người.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Tình yêu thương là sự quan tâm, chia sẻ, đồng cảm với người khác.

2. Biểu hiện của tình yêu thương:

- Giúp đỡ người gặp khó khăn, sẻ chia với người bất hạnh.

- Cư xử tử tế, quan tâm đến gia đình, bạn bè, xã hội.

3. Ý nghĩa của tình yêu thương:

- Làm cho cuộc sống thêm ý nghĩa, hạnh phúc.

- Góp phần xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái.

4. Phê phán:

- Những người thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm với nỗi đau của người khác.

III. Kết bài:

- Khẳng định tầm quan trọng của tình yêu thương và rút ra bài học cho bản thân.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 4: Lòng tự trọng

I. Mở bài:

- Dẫn dắt và giới thiệu về lòng tự trọng – phẩm chất cao quý của con người.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Lòng tự trọng là biết quý trọng bản thân, không làm điều sai trái.

2. Biểu hiện của lòng tự trọng:

- Sống đúng với đạo lý, không vì lợi ích cá nhân mà hạ thấp giá trị bản thân.

- Giữ vững phẩm giá, không dối trá, lừa lọc.

3. Ý nghĩa của lòng tự trọng:

- Giúp con người sống có nguyên tắc, được người khác tôn trọng.

4. Phê phán:

- Những người vô liêm sỉ, sẵn sàng đánh mất danh dự vì lợi ích cá nhân.

III. Kết bài:

- Khẳng định lòng tự trọng là yếu tố quan trọng làm nên nhân cách con người.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 5:

I. Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu về đức tính tiết kiệm – một đức tính quan trọng trong cuộc sống.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Tiết kiệm là sử dụng hợp lý tài sản, tiền bạc, thời gian mà không lãng phí.

2. Biểu hiện của đức tính tiết kiệm:

- Tiết kiệm tiền bạc, không tiêu xài hoang phí.

- Tiết kiệm thời gian, tận dụng thời gian làm việc có ích.

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

3. Ý nghĩa của tiết kiệm:

- Giúp con người có cuộc sống ổn định, không rơi vào túng thiếu.

- Góp phần bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế đất nước.

4. Phê phán:

- Những người hoang phí, lãng phí tài nguyên, thời gian.

III. Kết bài:

- Khẳng định tiết kiệm là một đức tính quan trọng và rút ra bài học cho bản thân.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 6: Lòng dũng cảm

I. Mở bài:

- Giới thiệu về lòng dũng cảm – một phẩm chất cao quý giúp con người vượt qua thử thách.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Dũng cảm là không sợ hãi trước khó khăn, dám đối diện với thử thách.

2. Biểu hiện của lòng dũng cảm:

- Dám đứng lên bảo vệ lẽ phải, công lý.

- Kiên trì theo đuổi mục tiêu dù gặp khó khăn.

- Biết nhận lỗi khi sai và sửa chữa lỗi lầm.

3. Ý nghĩa của lòng dũng cảm:

- Giúp con người vượt qua thử thách, đạt được thành công.

- Xã hội sẽ ngày càng phát triển nếu có nhiều người dũng cảm bảo vệ chính nghĩa.

4. Phê phán:

- Những người hèn nhát, sợ khó khăn, không dám đối diện với sự thật.

III. Kết bài:

- Khẳng định dũng cảm là phẩm chất cần thiết để thành công và sống ý nghĩa.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 7: Tinh thần đoàn kết

I. Mở bài:

- Dẫn dắt và giới thiệu về tinh thần đoàn kết – yếu tố quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Đoàn kết là sự hợp tác, gắn kết giữa các cá nhân để cùng hướng tới mục tiêu chung.

2. Biểu hiện của tinh thần đoàn kết:

- Hợp tác trong học tập, lao động để đạt kết quả tốt hơn.

- Chung tay giúp đỡ đồng bào gặp khó khăn, thiên tai, dịch bệnh.

- Đoàn kết giữa các dân tộc trong một quốc gia để xây dựng đất nước vững mạnh.

3. Ý nghĩa của đoàn kết:

- Tạo sức mạnh to lớn giúp cá nhân và tập thể vượt qua khó khăn.

- Góp phần xây dựng một xã hội phát triển, gắn kết.

4. Phê phán:

- Những người ích kỷ, chia rẽ nội bộ, gây mất đoàn kết.

III. Kết bài:

- Khẳng định đoàn kết là sức mạnh giúp con người và xã hội phát triển bền vững.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 8: Lòng hiếu thảo

I. Mở bài:

- Giới thiệu về lòng hiếu thảo – truyền thống đạo đức quan trọng của dân tộc.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Hiếu thảo là lòng biết ơn, tôn kính cha mẹ, ông bà, những người sinh thành và dưỡng dục ta.

2. Biểu hiện của lòng hiếu thảo:

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc cha mẹ khi già yếu.

- Vâng lời, kính trọng cha mẹ, không làm điều trái với đạo lý.

- Sống có trách nhiệm, cố gắng học tập và làm việc để báo hiếu cha mẹ.

3. Ý nghĩa của lòng hiếu thảo:

- Giúp gia đình hạnh phúc, hòa thuận.

- Thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

4. Phê phán:

- Những người bất hiếu, bỏ bê cha mẹ, sống vô ơn.

III. Kết bài:

- Khẳng định lòng hiếu thảo là phẩm chất quan trọng cần được phát huy.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 9: Sống giản dị

I. Mở bài:

- Dẫn dắt vào vấn đề và giới thiệu về lối sống giản dị – một phẩm chất đáng quý.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Giản dị là lối sống đơn giản, không cầu kỳ, xa hoa, phù hợp với hoàn cảnh.

2. Biểu hiện của sống giản dị:

- Ăn mặc, sinh hoạt đơn giản nhưng sạch sẽ, phù hợp.

- Nói năng, ứng xử chân thành, không khoa trương, khoe khoang.

- Không chạy theo vật chất, xa hoa, phù phiếm.

3. Ý nghĩa của lối sống giản dị:

- Giúp con người thanh thản, không bị áp lực bởi vật chất.

- Được mọi người yêu mến, tôn trọng.

4. Phê phán:

- Những người sống xa hoa, phung phí, chỉ chạy theo vật chất.

III. Kết bài:

- Khẳng định giản dị là đức tính cần thiết giúp con người sống thanh thản, hạnh phúc.

Dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí - Mẫu 10: Lòng bao dung

I. Mở bài:

- Giới thiệu về lòng bao dung – một đức tính cao đẹp giúp con người sống chan hòa, yêu thương nhau hơn.

II. Thân bài:

1. Giải thích:

- Bao dung là sự rộng lượng, sẵn sàng tha thứ, bỏ qua lỗi lầm của người khác một cách chân thành.

2. Biểu hiện của lòng bao dung:

- Sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của người khác khi họ biết hối cải.

- Không giữ lòng thù hận, ghen ghét mà luôn đối xử với nhau bằng tình cảm chân thành.

- Giúp đỡ người khác vượt qua khó khăn, không chấp nhặt những sai lầm nhỏ nhặt.

3. Ý nghĩa của lòng bao dung:

- Giúp con người sống hạnh phúc, thanh thản, không bị ám ảnh bởi sự oán giận.

- Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau.

- Góp phần xây dựng một xã hội văn minh, hòa bình và nhân ái hơn.

4. Phê phán:

- Những người nhỏ nhen, ích kỷ, luôn giữ sự thù hận và không biết tha thứ.

III. Kết bài:

- Khẳng định lòng bao dung là một đức tính cần thiết giúp con người có cuộc sống ý nghĩa và tốt đẹp hơn.

- Mỗi người cần rèn luyện lòng bao dung để xây dựng một xã hội tràn đầy yêu thương.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

10+ Mẫu lập dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí? Yêu cầu cần đạt về kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 là gì?

10+ Mẫu lập dàn ý nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí? Yêu cầu cần đạt về kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 là gì? (Hình ảnh từ Internet)

Yêu cầu cần đạt về kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 là gì?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 5 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về yêu cầu cần đạt về kĩ thuật viết của học sinh lớp 12 như sau:

(1) Quy trình viết

Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các lớp trước.

(2) Thực hành viết

- Viết được một bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội; trình bày rõ hệ thống các luận điểm; có cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; biết đặt ra các ý kiến phản bác để trao đổi, tranh luận lại; sử dụng các yếu tố thuyết minh và biểu cảm.

- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

- Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.

- Viết được văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm.

- Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án hay kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh hoạ, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.

Nội dung kiến thức Tiếng Việt trong môn Ngữ văn lớp 12 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Mục 5 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về nội dung kiến thức Tiếng Việt trong môn Ngữ văn lớp 12 như sau:

- Giữ gìn và phát triển tiếng Việt

- Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa

- Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng

- Kiểu văn bản và thể loại:

+Văn bản nghị luận: vai trò của các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; mục đích, tình cảm và quan điểm của người viết; các biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận; cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm; bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội; bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến giới trẻ; bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học cùng hoặc khác về thể loại

+ Văn bản thông tin: giá trị của đề tài, thông tin chính của văn bản; các loại dữ liệu và độ tin cậy của dữ liệu; thư trao đổi công việc; báo cáo kết quả của bài tập dự án hay kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

- Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu

- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật: hiểu và vận dụng

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...

Cùng chủ đề
Tác giả:
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;