Toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân? Hiện nay có mấy loại lệ phí Tòa án?

Chính thức có toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân? Hiện nay có mấy loại lệ phí Tòa án?

Toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Ngày 06/02/2025 vừa qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội vừa thông qua Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Xem chi tiết toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân...Tải về

Theo đó Nghị quyết 67 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2025. Tại Điều 1 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15...Tải về thì có quy định các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Ngoài ra, tại Điều 7 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH1 thì việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện thông qua việc xét nâng bậc; bảo đảm điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; căn cứ vào vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án được giao và các quy định khác tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH1;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật;

- Chỉ thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân lên bậc cao hơn liền kề với bậc đang giữ;

- Không thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Trong đó thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Căn cứ số lượng của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao; điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và các quy định khác của Nghị quyết này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý đề nghị xét nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Toàn văn Nghị quyết 67 2025 quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân? (Hình ảnh từ Internet)

Hiện nay có mấy loại lệ phí Tòa án?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về các loại lệ phí Tòa án như sau:

(1) Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

(2) Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, bao gồm:

- Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoại, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 27; khoản 9 Điều 29; khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

(3) Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

(4) Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

(5) Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

(6) Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.

(7) Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

(8) Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

(9) Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án, bao gồm:

- Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện;

- Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án;

- Lệ phí cấp bản sao quyết định xóa án tích;

- Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.

Như vậy, hiện nay có 9 loại lệ phí Tòa án theo Nghị quyết 326.

Mức thu lệ phí Tòa án năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu lệ phí Tòa án như sau:

Stt

Tên lệ phí

Mức thu

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự


1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

2

Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

II

Lệ phí Tòa án khác


1

Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài


a

Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

3.000.000 đồng

b

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

300.000 đồng

2

Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại


a

Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên

300.000 đồng

b

Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc

500.000 đồng

c

Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng

800.000 đồng

d

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

500.000 đồng

3

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.500.000 đồng

4

Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

1.500.000 đồng

5

Lệ phí bắt giữ tàu biển

8.000.000 đồng

6

Lệ phí bắt giữ tàu bay

8.000.000 đồng

7

Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng

8

Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

200.000 đồng

9

Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

1.500 đồng/trang A4

Cùng chủ đề
Tác giả: Ngô Trung Hiếu
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;