Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024?

Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024? Khai sai tờ khai thuế GTGT 2024 bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024?

Hiện chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định chi tiết về mẫu Công văn xin hủy tờ khai thuế GTGT do kê khai sai. Do đó, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo Mẫu công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT do kê khai sai cập nhật năm 2024 dưới đây:

mẫu công văn

>> Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024 tải về

Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024? Khai sai tờ khai thuế GTGT 2024 bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT 2024? Khai sai tờ khai thuế GTGT 2024 bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Khai sai tờ khai thuế GTGT 2024 bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Hình thức xử phạt đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế được quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;
b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
...

Như vậy, theo quy định, đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế thì tổ chức có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đến 8.000.000 đồng.

Trường hợp đối tượng vi phạm là cá nhân thì mức phạt sẽ bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.

Ngoài ra, người có hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về khai sai tờ khai thuế GTGT 2024 là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại điểm khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế
a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
...

Như vậy, theo quy định, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Cùng chủ đề
Tác giả:
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;