Mẫu 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải về mẫu 10-MST ở đâu?

Mẫu 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải về mẫu 10-MST ở đâu? Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế được quy định ra sao?

Mẫu 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải về mẫu 10-MST ở đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
1. “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này
...
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
...
a.2) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.
...

Như vậy, mẫu số 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu Giấy chứng nhận đăng ký thuế áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh.

Mẫu 10-MST Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo Thông tư 86 như sau:

Mẫu 10-MST

Tải về mẫu 10-MST Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Mẫu 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải về mẫu 10-MST ở đâu?

Mẫu 10-MST theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải về mẫu 10-MST ở đâu? (Hình từ Internet)

Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm:

- Tên người nộp thuế;

- Mã số thuế;

- Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:
a) Tên người nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;
b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
...

Như vậy, cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

(1) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

(2) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

(3) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

(4) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 và các quy định sau:

- Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

- Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi kết quả qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký.

Cùng chủ đề
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;