Văn bản gốc
Tư vấn liên quan
LawNet .vn

Thông tư 40/2011/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 40/2011/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Nguyễn Văn Đức
Ngày ban hành: 22/11/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/12/2011 Số công báo: 615-616
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 40/2011/TT-BTNMT
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký: Nguyễn Văn Đức
Ngày ban hành: 22/11/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/12/2011
Số công báo: 615-616
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2011/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2012 và thay thế Quyết định số 2826/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, KH, Cục ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Đức

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý áp dụng để tính đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm nội dung các công việc sau

1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) bằng công nghệ chụp ảnh hàng không;

1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) từ bản đồ địa hình số;

1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:10.000) từ bản đồ địa chính cơ sở;

1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000) từ Cơ sở dữ liệu thông tin Địa hình - Thủy văn;

1.5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý từ các Cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn.

2. Đối tượng áp dụng:

Định mức này áp dụng cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

3.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.

b) Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.

c) Định biên: Xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc.

Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Tài nguyên và Môi trường để xác định cấp bậc kỹ thuật công việc.

d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

- Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng

- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

4. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

- Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Bản đồ địa hình

BĐĐH

Bảo hộ lao động

BHLĐ

Bình đồ ảnh

BĐA

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Mô hình số địa hình (mô hình số độ cao bề mặt địa hình)

DTM

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSCL

Đơn vị tính

ĐVT

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư bậc 5

KS5

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Loại khó khăn 1

KK1

Nội dung hiện chỉnh

NDHC

Số thứ tự

TT

Đối tượng địa lý

ĐTĐL

Khoảng cao đều

KCĐ

Bản quyền

BQ

Tài liệu

TL

Dụng cụ

DC

Công suất

C.S

Thời hạn

TH

Máy in phun bản đồ khổ A0

Máy in Ploter

- Hệ số mức ngừng nghỉ do thời tiết cho các công việc ngoại nghiệp là 0,25.

- Hệ số mức cho các công việc liên quan đến sử dụng phim ảnh cũ được tính như bảng sau:

Số TT

Danh mục công việc

Hệ số mức cho phim ảnh hàng không, vệ tinh

3 đến < 5 năm

Từ 5 năm trở lên

A

Ngoại nghiệp

 

 

1

Khống chế ảnh

0,05

Thêm 0,03/năm, không quá 0,30

2

Điều vẽ ảnh

0,20

Thêm 0,05/năm, không quá 0,40

B

Nội nghiệp

 

 

1

Đo vẽ

0,10

Thêm 0,05/năm, không quá 0,30

Phần 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ ẢNH HÀNG KHÔNG

1. Khống chế ảnh phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo định mức về khống chế ảnh quy định tại Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Định mức 05).

2. Tăng dày phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo Định mức Tăng dày tại Định mức 05.

3. Đo bù phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo định mức Đo bù tại Định mức 05.

4. Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

4.1. Định mức lao động

4.1.1. Nội dung công việc

Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị, lập sơ đồ phạm vi đo vẽ, lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ các đối tượng địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô hình số địa hình DTM (vẽ đặc trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống, hố đào, ruộng bậc thang, vách đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ đê, đập, kênh mương…); lập bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

4.1.2. Phân loại khó khăn

- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000.

Loại 1: Vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.

Loại 2: Vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.

Loại 3: Vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.

Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

- Tỷ lệ 1:10.000.

Loại 1: Vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2: Vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

Loại 3: Vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

4.1.3. Định biên: trong bảng định mức.

4.1.4. Định mức: công/mảnh

Bảng 1

Mức

Công việc

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

 

Tỷ lệ ảnh

 

1:7.000 đến 1:9.000

1:10.000 đến 1:12.000

1:10.000 đến 1:15.000

1:16.000 đến 1:20.000

1:16.000 đến 1:20.000

1:20.000 đến 1:30.000

≤ 1:30.000

 

Định biên

 

1KS3

1KS3

1KS4

1KS4

1KS4

1KS4

1KS4

 

Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

 

 

 

 

 

a

KCĐ 0,5m

1

39,54

47,30

 

 

 

 

 

2

51,96

58,17

 

 

 

 

 

3

64,05

70,79

 

 

 

 

 

4

76,85

85,18

 

 

 

 

 

b

KCĐ 1m

1

34,29

41,22

54,70

67,65

175,99

184,66

193,83

2

45,28

50,67

73,57

86,60

199,82

209,80

220,32

3

55,54

61,47

82,25

98,99

224,09

232,11

243,75

4

66,72

73,78

 

 

 

 

 

c

KCĐ 2m (2,5m)

1

29,15

34,98

47,57

58,83

153,35

160,88

168,85

2

38,59

43,19

63,97

75,50

173,36

181,92

190,90

3

47,31

52,72

71,37

86,26

194,13

201,83

211,96

4

58,41

65,09

 

 

 

 

 

d

KCĐ 5m

1

 

 

40,44

50,01

133,65

140,21

147,12

2

 

 

54,37

63,94

151,05

158,49

166,30

3

 

 

60,66

73,23

169,12

175,09

183,75

đ

KCĐ 10m

1

 

 

 

 

113,40

119,53

125,40

2

 

 

 

 

128,74

135,05

141,71

3

 

 

 

 

144,10

149,17

156,53

Ghi chú:

Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

+ Lập DTM: 0,15

+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80

+ Lập BĐA: 0,05

4.2. Định mức vật tư và thiết bị

4.2.1. Dụng cụ Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh

Bảng 2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo Blu (BHLĐ)

cái

9

44,43

69,00

147,00

2

Dép đi trong phòng

đôi

6

44,43

69,00

147,00

3

Bàn máy vi tính

cái

96

44,43

69,00

147,00

4

Ghế máy vi tính

cái

96

44,43

69,00

147,00

5

Giá để tài liệu

cái

96

11,10

17,25

36,75

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

11,10

17,25

36,75

7

Êke (2 cái)

bộ

24

0,50

0,75

1,00

8

Thước nhựa 1.2m

cái

36

0,50

0,75

1,00

9

Chuột máy tính

cái

4

33,32

51,76

110,25

10

Đồng hồ treo tường

cái

48

11,10

17,25

36,75

11

Quy phạm nội nghiệp

quyển

60

1,00

2,00

3,00

12

Quy phạm ngoại nghiệp

quyển

60

1,00

2,00

3,00

13

Ký hiệu bản đồ

quyển

60

1,00

2,00

3,00

14

Quy định số hóa

quyển

48

1,00

2,00

3,00

15

Ổn áp (chung) 10A

cái

48

11,10

17,25

36,75

16

Đèn neon 40W

bộ

48

44,43

69,00

147,00

17

Máy hút ẩm 2 kW

cái

60

2,91

4,48

9,56

18

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

0,34

0,54

1,15

19

Quạt thông gió 40W

cái

36

7,46

11,50

24,50

20

Quạt trần 100W

cái

60

7,46

11,50

24,50

21

Lưu điện 600W

cái

60

11,10

17,25

36,75

22

Điện

kW

 

76,87

118,78

253,30

Ghi chú

(1) Mức đo từng trường hợp tính theo bảng hệ số trong bảng sau

Bảng 3

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

 

 

 

 

1

Tỷ lệ 1:2.000

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ ảnh 1:7.000 – 1:9.000

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

0,71

0,94

1,15

1,38

 

KCĐ 1m

0,62

0,82

1

1,20

 

KCĐ 2m

0,53

0,69

0,85

1,05

1.2

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

0,85

1,05

1,27

1,52

 

KCĐ 1m

0,74

0,91

1,11

1,32

 

KCĐ 2m

0,63

0,78

0,94

1,17

2

Tỷ lệ 1:5.000

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

0,64

0,86

0,95

 

 

KCĐ 2,5m

0,56

0,75

0,83

 

 

KCĐ 5m

0,48

0,64

0,71

 

2.2

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

0,89

1,00

1,15

 

 

KCĐ 2,5m

0,69

0,88

1

 

 

KCĐ 5m

0,59

0,75

0,85

 

3

Tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

3.1

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

0,96

1,08

1,21

 

 

KCĐ 2,5m

0,83

0,94

1,06

 

 

KCĐ 5m

0,73

0,82

0,92

 

 

KCĐ 10m

0,62

0,70

0,78

 

3.2

Tỷ lệ ảnh <1:20.000 -> 1:30.000

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

1,01

1,14

1,26

 

 

KCĐ 2,5m

0,88

0,99

1,09

 

 

KCĐ 5m

0,76

0,86

0,95

 

 

KCĐ 10m

0,65

0,73

0,81

 

3.3

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

1,05

1,19

1,32

 

 

KCĐ 2,5m

0,92

1,04

1,15

 

 

KCĐ 5m

0,80

0,91

1

 

 

KCĐ 10m

0,68

0,77

0,65

 

(2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

+ Lập DTM: 0,15

+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80

+ Lập BĐA: 0,05

4.2.2. Thiết bị Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh

Bảng 4

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

CS (kW)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:2.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000

1.1

KCĐ 0,5m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

27,25

33,52

40,79

49,08

 

Phần mềm

BQ

 

27,25

33,52

40,79

49,08

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,53

1,88

2,28

2,75

 

Máy in Laser

cái

0,4

3,05

3,75

4,57

5,49

 

Điều hòa

cái

2,2

6,78

8,34

10,15

12,21

 

Điện năng

kW

 

369,60

454,54

553,15

665,59

1.2

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

23,75

29,20

35,42

42,51

 

Phần mềm

BQ

 

23,75

29,20

35,42

42,51

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,33

1,63

1,98

2,38

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,66

3,27

3,96

4,76

 

Điều hòa

cái

2,2

5,91

7,26

8,81

10,58

 

Điện năng

kW

 

322,09

395,93

480,32

576,51

1.3

KCĐ 2m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

20,16

24,89

30,38

37,50

 

Phần mềm

BQ

 

20,16

24,89

30,38

37,50

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,13

1,39

1,70

2,10

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,26

2,79

3,40

4,20

 

Điều hòa

cái

2,2

5,01

6,19

7,56

9,33

 

Điện năng

kW

 

273,33

337,48

411,95

508,61

2

Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000

2.1

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

29,32

39,43

44,09

 

 

Phần mềm

BQ

 

29,32

39,43

44,09

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,47

1,97

2,20

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,93

3,94

4,41

 

 

Điều hòa

cái

2,2

7,33

9,86

11,02

 

 

Điện năng

kW

 

396,51

533,30

596,22

 

2.2

KCĐ 2,5m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

25,50

34,29

38,25

 

 

Phần mềm

BQ

 

25,50

34,29

38,25

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,27

1,71

1,91

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,55

3,43

3,83

 

 

Điều hòa

cái

2,2

6,37

8,57

9,56

 

 

Điện năng

kW

 

344,83

463,71

517,35

 

2.3

KCĐ 5m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

21,68

29,14

32,51

 

 

Phần mềm

BQ

 

21,68

29,14

32,51

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,08

1,46

1,63

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,17

2,91

3,25

 

 

Điều hòa

cái

2,2

5,42

7,29

8,13

 

 

Điện năng

kW

 

293,14

394,12

439,72

 

3

Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:10.000 khi tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000

3.1

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

94,33

107,10

120,11

 

 

Phần mềm

BQ

 

94,33

107,10

120,11

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

4,72

5,36

6,01

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

9,43

10,71

12,01

 

 

Điều hòa

cái

2,2

23,58

26,78

30,03

 

 

Điện năng

kW

 

1275,73

1448,47

1624,40

 

3.2

KCĐ 2,5m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

82,20

92,92

104,05

 

 

Phần mềm

BQ

 

82,20

92,92

104,05

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

4,11

4,65

5,20

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

8,22

9,29

10,41

 

 

Điều hòa

cái

2,2

20,55

23,23

26,01

 

 

Điện năng

kW

 

1111,61

1256,66

1407,22

 

3.3

KCĐ 5m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

71,64

80,96

90,65

 

 

Phần mềm

BQ

 

71,64

80,96

90,65

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

3,58

4,05

4,53

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

7,16

8,10

9,06

 

 

Điều hòa

cái

2,2

17,91

20,24

22,66

 

 

Điện năng

kW

 

968,81

1094,94

1225,93

 

3.4

KCĐ 10m

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ

bộ

1,0

60,78

69,00

77,24

 

 

Phần mềm

BQ

 

60,78

69,00

77,24

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

3,04

3,45

3,86

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

6,08

6,90

7,72

 

 

Điều hòa

cái

2,2

15,20

17,25

19,31

 

 

Điện năng

kW

 

822,02

933,22

1044,56

 

Ghi chú

(1) Mức cho từng trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ số sau

Bảng 5

TT

Tỷ lệ ảnh

Đo vẽ trên trạm

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

1:7.000 – 1:9.000

0,90

 

 

2

1:10.000 – 1:12.000

1

 

 

3

1:10.000 – 1:15.000

 

1

 

4

1:16.000 – 1:20.000

 

1,20

1

5

<1:20.000 - >1:30.000

 

 

1,05

6

≤1:30.000

 

 

1,10

(2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

+ Lập DTM: 0,15

+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80

+ Lập BĐA: 0,05

4.2.3. Vật liệu Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

Bảng 6

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bìa đóng sổ

tờ

2,00

2,00

2,00

2

Đĩa DVD

cái

0,02

0,02

0,03

3

Giấy A4 (nội)

ram

0,01

0,03

0,04

4

Mực in laze

hộp

0,002

0,006

0,01

5

Sổ giao ca

quyển

0,2

0,5

0,5

6

Sổ tay đo vẽ

tờ

2,00

8,00

15,00

7

Giấy đóng gói thành quả

tờ

0,15

0,20

0,30

8

Cồn công nghiệp

lít

0,03

0,03

0,03

Ghi chú

Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

+ Lập DTM: 0,15

+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80

+ Lập BĐA: 0,05

5. Điều tra ĐTĐL phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

5.1. Định mức lao động

5.1.1. Nội dung công việc

Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm tra, khoanh diện tích, điều vẽ, lập danh sách đối tượng điều tra, lập sơ đồ thi công, liên hệ công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ nội dung, vẽ mực lên ảnh; thu thập thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý thuộc các lĩnh vực kinh tế - văn hóa xã hội); lập tệp tin ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

5.1.2. Phân loại khó khăn

- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.

Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.

Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.

Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

- Tỷ lệ: 1:10.000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh.

5.1.3. Định biên: nhóm 3KTV8

5.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh

Bảng 7

Danh mục công việc

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

Điều tra ĐTĐL

1

2

3

4

---

 

Ghi chú:

Mẫu số là mức thuê mướn lao động đơn giản;

5.2. Vật tư và thiết bị

5.2.1. Dụng cụ điều tra ĐTĐL: ca/mảnh

Bảng 8

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

22,04

34,5

44,70

2

Áo mưa bạt

cái

18

22,04

34,5

44,70

3

Ba lô

cái

18

44,09

68,93

89,40

4

Giầy cao cổ

đôi

12

44,09

68,93

89,40

5

Mũ cứng

cái

12

44,09

68,93

89,40

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

44,09

68,93

89,40

7

Tất sợi

đôi

6

44,09

68,93

89,40

8

Bi đông nhựa

cái

12

1,50

2,34

2,96

9

Bút xoay đơn

cái

24

1,50

2,34

2,96

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

1,50

2,34

2,96

11

Compa đơn

cái

24

1,50

2,34

2,96

12

Compa kép

cái

24

1,50

2,34

2,96

13

Đèn pin

bộ

12

1,28

2,00

2,59

14

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

1,50

2,34

2,96

15

Đồng hồ báo thức

cái

36

13,66

21,37

27,71

16

Ê ke (2 loại)

bộ

24

1,50

2,34

2,96

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

7,94

12,41

16,09

18

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

48

7,94

12,41

16,09

19

Ký hiệu bản đồ

quyển

60

5,00

7,93

10,28

20

Kính lập thể

cái

48

1,50

2,34

2,96

21

Kính lúp

cái

48

1,50

2,34

2,96

22

Kẹp sắt

cái

9

5,00

7,93

10,28

23

Máy tính tay

cái

36

6,00

9,37

12,16

24

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

1,50

2,34

2,96

25

Ống đựng bản đồ

cái

24

13,66

21,37

27,71

26

Ống nhòm

cái

60

1,50

2,34

2,96

27

Quy phạm

quyển

48

1,50

2,34

2,96

28

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

5,00

7,93

10,28

29

Thước đo độ

cái

24

1,50

2,34

2,96

30

Thước 3 cạnh

cái

24

1,50

2,34

2,96

31

Thước cuộn vải 50m

cái

12

1,50

2,34

2,96

32

Bàn gấp

cái

24

13,66

21,37

27,71

33

Ghế gấp

cái

24

13,66

21,37

27,71

34

Thước thép cuộn 2m

cái

12

1,50

2,34

2,96

35

Túi đựng ảnh

cái

12

44,09

68,93

89,40

Ghi chú

Mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số trong bảng sau

Bảng 9

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điều tra 1:2.000

0,58

0,72

1

1,39

2

Điều tra 1:5.000

0,61

0,77

1

--

3

Điều tra 1:10.000

0,63

0,79

1

--

5.2.2. Thiết bị Điều tra ĐTĐL: ca/mảnh

Bảng 10

STT

Thiết bị

ĐVT

CS (kW)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điều tra 1:2.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,4

5,18

6,50

8,98

11,10

 

Phần mềm

BQ

 

0,21

0,26

0,36

0,44

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,26

0,33

0,45

0,56

 

Máy in Laser

cái

0,4

0,52

0,65

0,90

1,11

 

Điều hòa

cái

2,2

1,16

1,45

2,01

2,48

 

Điện năng

kW

 

40,60

50,99

70,42

87,02

2

Điều tra 1:5.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,4

8,71

10,99

14,20

 

 

Phần mềm

BQ

 

0,35

0,44

0,57

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,44

0,55

0,71

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

0,87

1,10

1,42

 

 

Điều hòa

cái

2,2

1,94

2,45

3,17

 

 

Điện năng

kW

 

68,26

86,13

111,30

 

3

Điều tra 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,4

12,36

15,42

19,42

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,49

0,62

0,78

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

0,62

0,77

0,97

 

 

Phần mềm

BQ

 

1,24

1,54

1,94

 

 

Điều hòa

cái

2,2

2,76

3,44

4,34

 

 

Điện năng

kW

 

96,90

120,89

152,22

 

5.2.3. Vật liệu Điều tra ĐTĐL

Bảng 11

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Ảnh điều vẽ

tờ

1,00

4,00

7,00

2

Bản đồ địa hình

tờ

0,10

0,20

0,40

3

Bản đồ ĐGHC 364/CT

tờ

0,30

0,50

0,50

4

Băng dính loại vừa

cuộn

0,20

0,20

0,60

5

Bìa đóng sổ

cái

0,20

0,40

0,60

6

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00

2,00

2,00

7

Bút chì kính

cái

0,02

0,05

0,10

8

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

0,1

1,00

5,00

9

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

0,10

1,00

1,00

10

Giấy A4 (nội)

ram

0,02

0,05

0,07

11

Giấy gói hàng

tờ

0,20

1,00

1,00

12

Mực màu

tuýp

1,00

2,00

3,00

13

Mực đen

lọ

0,10

0,30

0,50

14

Pin đèn

đôi

1,00

2,00

4,00

15

Sổ đo các loại

quyển

0,50

0,70

1,00

16

Sổ ghi chép

quyển

0,50

0,70

1,00

17

Đĩa DVD

cái

0,10

0,15

0,20

6. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc

6.1. Định mức lao động

6.1.1. Nội dung công việc

Tách lọc, phân nhóm, phân loại đối tượng ĐTĐL theo quy định chuẩn hóa dữ liệu địa lý, kiểm tra, bỏ thông tin thừa của các đối tượng dạng điểm, đường vùng và các thuộc tính; trình bày dạng đồ họa (lớp, màu, lực nét, tên kí hiệu) trong khuôn dạng DGN; phân nhóm thông tin định tính của đối tượng (tên gọi, trị đo, chiều dài, chiều rộng…) trình bày dưới dạng ghi chú.

6.1.2. Phân loại khó khăn

- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.

Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.

Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.

Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

- Tỷ lệ 1:10.000.

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

6.1.3. Định biên: trong bảng định mức

6.1.4. Định mức: công/mảnh

Bảng 12

Mức

Danh mục công việc

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

 

Định biên

 

1KS3

1KS3

KS4

 

Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc

 

 

 

 

a

Tách lọc dữ liệu không gian

1

21,32

40,88

45,28

2

24,88

49,94

52,54

3

28,56

59,56

65,04

4

34,60

 

 

b

Phân nhóm, xử lý thông tin thuộc tính

1

16,10

26,60

36,70

2

19,40

34,00

48,08

3

23,00

44,20

62,34

4

28,80

 

 

Cộng tổng

1

37,42

67,48

81,98

2

44,28

83,94

100,62

3

51,56

103,76

127,38

4

63,40

 

 

6.2. Định mức vật tư và thiết bị

6.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh

Bảng 13

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo Blu (BHLĐ)

cái

9

41,25

83,01

101,90

2

Dép đi trong phòng

đôi

6

41,25

83,01

101,90

3

Bàn để máy vi tính

cái

96

41,25

83,01

101,90

4

Ghế xoay

cái

96

41,25

83,01

101,90

5

Giá để bàn vẽ

bộ

60

10,31

20,75

25,48

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

10,31

20,75

25,48

7

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,82

1,66

2,04

8

Êke (2 cái)

bộ

24

0,82

1,66

2,04

9

Chuột máy tính

cái

4

41,25

83,01

101,90

10

Ổn áp (chung) 10A

cái

60

10,31

20,75

25,48

11

Đồng hồ treo tường

cái

36

10,31

20,75

25,48

12

Quy phạm nội nghiệp

quyển

60

1,29

2,59

3,18

13

Lưu điện 600W

cái

60

10,31

20,75

25,48

14

Đèn neon (cả bóng) 40W

bộ

48

41,25

83,01

101,90

15

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

0,32

0,65

0,80

16

Quạt thông gió 40W

cái

36

6,87

13,83

16,98

17

Quạt trần 100W

cái

60

6,87

13,83

16,98

18

Điện

kW

 

26,00

52,33

64,24

Ghi chú

(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số sau

Bảng 14

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,73

0,65

0,64

2

0,86

0,81

0,79

3

1,00

1,00

1,00

4

1,23

 

 

(2) Mức cho từng công việc thuộc công việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tính theo hệ số trong bảng dưới

Bảng 15

TT

Công việc

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Tách lọc dữ liệu không gian

0,55

0,57

0,51

2

Phân nhóm, xử lý thông tin thuộc tính

0,45

0,43

0,49

6.2.2. Thiết bị: ca/mảnh

Bảng 16

TT

Thiết bị

ĐVT

CS (kW)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Tách lọc dữ liệu

 

 

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ 1:2.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

12,79

14,93

17,14

20,76

 

Phần mềm

BQ

 

12,79

14,93

17,14

20,76

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,64

0,75

0,86

1,04

 

Máy in Laser

cái

0,4

1,28

1,49

1,71

2,08

 

Điều hòa

cái

2,2

2,84

3,32

3,81

4,61

 

Điện năng

kW

 

101,96

118,99

136,59

165,47

1.2

Tỷ lệ 1:5.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

24,53

29,96

35,74

 

 

Phần mềm

BQ

 

24,53

29,96

35,74

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

1,23

1,5

1,79

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

2,45

3,00

3,57

 

 

Điều hòa

cái

2,2

7,94

6,66

7,94

 

 

Điện năng

kW

 

241,53

238,83

284,84

 

1.3

Tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

21,17

31,52

39,02

 

 

Phần mềm

BQ

 

12,79

31,52

39,02

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,64

1,58

1,95

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

1,28

3,15

3,9

 

 

Điều hòa

cái

2,2

2,84

7,01

8,67

 

 

Điện năng

kW

 

150,26

251,27

311,05

 

2

Phân nhóm thông tin thuộc tính

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ 1:2.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

9,66

11,64

13,80

17,28

 

Phần mềm

BQ

 

0,39

0,47

0,55

0,69

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,32

0,39

0,46

0,58

 

Máy in Laser

cái

0,4

0,86

1,16

1,38

1,73

 

Điều hòa

cái

2,2

2,16

2,60

3,08

3,86

 

Điện năng

kW

 

76,31

92,37

109,51

137,13

2.2

Tỷ lệ 1:5.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

15,96

20,40

26,52

 

 

Phần mềm

BQ

 

0,64

0,82

1,06

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,53

0,68

0,89

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

1,43

2,04

2,65

 

 

Điều hòa

cái

2,2

3,56

4,56

5,92

 

 

Điện năng

kW

 

126,08

161,89

210,46

 

2.3

Tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,4

22,02

28,85

37,40

 

 

Phần mềm

BQ

 

0,88

1,15

1,50

 

 

Đầu ghi DVD

cái

0,4

0,74

0,97

1,25

 

 

Máy in Laser

cái

0,4

1,97

2,88

3,74

 

 

Điều hòa

cái

2,2

4,92

6,44

8,35

 

 

Điện năng

kW

 

173,96

228,93

296,83

 

6.2.3. Vật liệu

Bảng 17

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bìa đóng sổ

tờ

0,30

0,60

0,80

2

Giấy bọc bản vẽ

tờ

0,50

0,50

0,50

3

Giấy A4

ram

0,01

0,02

0,05

4

Mực in laze

hộp

0,002

0,003

0,004

5

Sổ giao ca

quyển

0,10

0,20

0,50

6

Giấy đóng gói thành quả

tờ

0,50

0,50

0,50

7

Cồn công nghiệp

lít

0,02

0,02

0,05

8

Đĩa DVD

cái

0,10

0,15

0,20

Ghi chú

Mức cho từng công việc thuộc công việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tính theo hệ số trong bảng dưới

Bảng 18

TT

Công việc

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Tách lọc dữ liệu không gian

0,55

0,57

0,56

2

Phân nhóm, xử lý thông tin thuộc tính

0,45

0,43

0,44

7. Tích hợp Cơ sở dữ liệu nền địa lý

7.1. Định mức lao động

7.1.1. Nội dung công việc

Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ dữ liệu địa lý gốc, tổ chức cơ sở dữ liệu theo lược đồ gói theo khuôn dạng Geodatabase; nhập thông tin thuộc tính theo từng loại; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

7.1.2. Phân loại khó khăn

- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.

Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.

Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.

Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

- Tỷ lệ 1:10.000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

7.1.3. Định biên: trong bảng định mức

7.1.4. Định mức: công/mảnh

Bảng 19

Mức

Danh mục công việc

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

 

Định biên

 

1KS3

1KS3

KS4

7

Tích hợp Cơ sở dữ liệu nền địa lý

 

a

Chuyển đổi khuôn dạng

1

3,30

5,60

7,70

2

4,08

7,10

10,00

3

4,80

9,20

13,00

4

6,00

 

 

b

Tạo siêu dữ liệu

1

2,00

4,00

7,00

2

2,00

4,00

7,00

3

2,00

4,00

7,00

4

2,00

 

 

c

Tu chỉnh chất lượng

1

2,24

3,70

5,10

2

2,70

4,70

6,70

3

3,20

6,10

8,60

4

4,00

 

 

d

Giao nộp sản phẩm

1

0,50

1,00

1,50

2

0,50

1,00

1,50

3

0,50

1,00

1,50

4

0,50

 

 

 

Cộng tổng

1

8,04

14,3

21,3

2

9,28

16,8

25,2

3

10,5

20,3

30,1

4

12,5

 

 

7.2. Định mức vật tư và thiết bị

7.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh

Bảng 20

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo Blu (BHLĐ)

cái

9

8,40

16,24

24,08

2

Dép đi trong phòng

đôi

6

8,40

16,24

24,08

3

Bàn để máy vi tính

cái

96

8,40

16,24

24,08

4

Ghế xoay

cái

96

8,40

16,24

24,08

5

Giá để bàn vẽ

bộ

60

2,10

4,06

6,02

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

2,10

4,06

6,02

7

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,17

0,32

0,48

8

Êke (2 cái)

bộ

24

0,17

0,32

0,48

9

Chuột máy tính

cái

4

8,40

16,24

24,08

10

Ổn áp (chung) 10A

cái

60

2,10

4,06

6,02

11

Đồng hồ treo tường

cái

36

2,10

4,06

6,02

12

Quy phạm nội nghiệp

quyển

60

0,25

0,49

0,72

13

Lưu điện 600W

cái

60

2,10

4,06

6,02

14

Đèn neon (cả bóng) 40W

bộ

48

8,40

16,24

24,08

15

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

0,06

0,12

0,18

16

Quạt thông gió 40W

cái

36

0,53

1,02

1,51

17

Quạt trần 100W

cái

60

1,41

2,72

4,03

18

Điện

kW

 

4,94

9,60

14,25

Ghi chú

(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số sau

Bảng 21

KK

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,77

0,70

0,71

2

0,88

0,83

0,84

3

1

1

1

4

1,19

 

 

(2) Mức cho từng công việc thuộc công việc tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý tính theo hệ số trong bảng dưới

Bảng 22

TT

Công việc

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Chuyển đổi khuôn dạng

0,46

0,45

0,43

2

Tạo siêu dữ liệu

0,19

0,20

0,23

3

Tu chỉnh chất lượng

0,30

0,30

0,29