126763

Thông tư 20/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành

126763
Tư vấn liên quan
LawNet .vn

Thông tư 20/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 20/2011/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
Ngày ban hành: 06/06/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 03/08/2011 Số công báo: 433-434
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 20/2011/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
Ngày ban hành: 06/06/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 03/08/2011
Số công báo: 433-434
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH Y TẾ

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về đối tượng thi đua và khen thưởng; tổ chức thi đua và tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, tuyến trình khen thưởng, hồ sơ, quy trình xét khen thưởng và lễ trao tặng; hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng; quản lý, lưu trữ hồ sơ và báo cáo công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế.

Điều 2. Đối tượng thi đua và khen thưởng

1. Đối tượng thi đua:

a) Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác và làm việc tại các đơn vị trong ngành Y tế, bao gồm cả công chức, viên chức trong thời gian tập sự, nhân viên hợp đồng từ một năm trở lên nếu đủ tiêu chuẩn thì được xét tặng danh hiệu thi đua theo quy định.

b) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.

c) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Tập thể nhỏ thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

đ) Cá nhân và tập thể làm công tác y tế ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành, địa phương trong toàn quốc.

2. Đối tượng khen thưởng:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Cá nhân, tập thể ngoài ngành Y tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp y tế.

Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng

Công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khích lệ và tôn vinh các cá nhân, tập thể hăng hái thi đua lao động sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ, lập thành tích xuất sắc góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành Y tế, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai.

b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

c) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua. Mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

2. Nguyên tắc khen thưởng:

a) Bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ và kịp thời.

b) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng.

c) Khen thưởng phải bảo đảm thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn.

d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể nhỏ và những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ; khuyến khích khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn trong ngành; thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó và không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau.

đ) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng.

e) Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

g) Không xét khen thưởng đối với cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; cá nhân trực tiếp phụ trách đơn vị mà để đơn vị xảy ra sai phạm từ hình thức cảnh cáo trở lên; tập thể có cá nhân vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên trong kỳ phát động thi đua; các trường hợp hồ sơ không đáp ứng các quy định về thủ tục và thời gian.

Điều 5. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng

1. Cá nhân được nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, bằng khen, tiền thưởng, hiện vật và được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP); có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng các hiện vật khen thưởng.

2. Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được nhận bằng khen, giấy chứng nhận và tiền thưởng, hiện vật theo quy định; có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng các hiện vật khen thưởng.

Điều 6. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng

1. Cá nhân và tập thể được các cấp công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn.

2. Tiếp tục duy trì, phát huy thành tích đã đạt được xứng đáng với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được trao tặng.

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Tổ chức phong trào thi đua

1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Khoản 1, Mục 1 Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Thông tư số 02/2011/TT-BNV).

2. Phát động phong trào thi đua:

a) Bộ trưởng phát động và tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn ngành.

Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng của Bộ có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng về nội dung thi đua và tổ chức các phong trào thi đua.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động và tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.

c) Các tổ chức đoàn thể trong ngành Y tế phải phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi phát động, tổ chức phong trào thi đua, bảo đảm cho phong trào thi đua đạt chất lượng cao.

d) Các đơn vị truyền thông, cơ quan báo chí của ngành Y tế có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, các gương người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua; phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế.

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Lao động tiên tiến.

b) Chiến sĩ thi đua cơ sở.

c) Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Tập thể Lao động tiến tiến.

b) Tập thể Lao động xuất sắc.

c) Cờ thi đua của Bộ Y tế.

d) Cờ thi đua của Chính phủ.

Điều 9. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua

1. Tiêu chuẩn của các danh hiệu thi đua quy định tại Điều 8 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Khoản 2, Mục 1 Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

2. Căn cứ tình hình thực tiễn hằng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ nghiên cứu, đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ quyết định số lượng Cờ thi đua đối với các lĩnh vực công tác của Bộ Y tế.

3. Các cá nhân, tập thể được đề cử xét tặng các danh hiệu thi đua phải đạt ít nhất 90% số phiếu tín nhiệm của Hội đồng các cấp.

Điều 10. Đăng ký danh hiệu thi đua

1. Hằng năm, các đơn vị phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm để phấn đấu.

2. Đăng ký thi đua của các đơn vị được gửi về Bộ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để theo dõi, chỉ đạo và làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp trên quyết định

1. Huân chương:

a) Huân chương Sao vàng.

b) Huân chương Hồ Chí Minh.

c) Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

d) Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

đ) Huân chương Dũng cảm.

e) Huân chương Hữu nghị.

2. Huy chương Hữu nghị.

3. Danh hiệu vinh dự Nhà nước:

a) Anh hùng Lao động.

b) Nhà giáo Nhân dân.

c) Nhà giáo Ưu tú.

d) Thầy thuốc Nhân dân.

đ) Thầy thuốc Ưu tú.

4. Giải thưởng cao quý:

a) Giải thưởng Hồ Chí Minh.

b) Giải thưởng Nhà nước.

5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Kỷ niệm chương "Vì sức khoẻ nhân dân".

3. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số”.

4. Các Giải thưởng của ngành Y tế.

Điều 13. Hình thức tổ chức, đối tượng khen thưởng

Hình thức tổ chức và đối tượng khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Mục 2 Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

Điều 14. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng cao quý, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng cao quý, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; chương III Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Tiêu chuẩn Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Đối với cá nhân, phải đạt được một trong ba tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu biểu trong số những cá nhân 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngay trước thời điểm đề nghị.

b) Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Y tế phát động.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Đối với tập thể, phải đạt được một trong ba tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu biểu trong số những tập thể 02 lần liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc ngay trước thời điểm đề nghị.

b) Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Y tế phát động.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Điều 16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân”

1. Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân” là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Y tế để ghi nhận công lao của các cá nhân đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và chỉ tặng thưởng một lần cho mỗi cá nhân.

2. Đối tượng xét tặng:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong ngành Y tế.

b) Cá nhân ngoài ngành Y tế.

c) Người nước ngoài.

3. Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân công tác trong ngành Y tế:

Phải có thời gian công tác trong ngành Y tế từ đủ 20 năm trở lên. Cá nhân có thời gian làm việc từ đủ 24 tháng trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, X-Quang, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, phục vụ người nhiễm HIV hoặc bệnh nhân AIDS, trực tiếp tiếp xúc với các hoá chất độc hại hoặc công tác tại tuyến y tế cơ sở thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng biên giới và hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ được xét trước thời hạn quy định 5 năm.

4. Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân ngoài ngành Y tế và người nước ngoài: Có thành tích xuất sắc đột xuất có tác động rõ rệt đến việc hoàn thành nhiệm vụ của ngành Y tế, được tập thể công nhận và Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao, bao gồm:

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong việc quản lý, chỉ đạo góp phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

b) Người tham gia vào công tác phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vệ sinh môi trường.

c) Người có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần cho ngành Y tế.

d) Người nước ngoài có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

đ) Cá nhân đã hiến bộ phận cơ thể người khi còn sống; hiến bộ phận cơ thể người hoặc hiến xác sau khi chết.

e) Cá nhân có thành tích xuất sắc khác: Có hành động dũng cảm hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Điều 17. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dân số”

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức, bộ máy làm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ):

a) Cán bộ, công chức, viên chức ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và ở Trung ương phải có thời gian làm công tác DS-KHHGĐ đủ 10 năm liên tục trở lên.

b) Cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ ở các xã, phường, thị trấn; cộng tác viên ở các thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 07 năm liên tục trở lên; nếu ở các xã, phường, thị trấn vùng núi cao, vùng sâu, vùng biên giới, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 05 năm liên tục trở lên.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ: Phải có đủ 15 năm trở lên kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ.

3. Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ: Có công lao chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu DS-KHHGĐ trong một nhiệm kỳ công tác trở lên.

4. Đối với cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ: Có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần hoặc có sáng kiến, công trình khoa học có giá trị thiết thực cho sự nghiệp DS-KHHGĐ được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.

5. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Đối với người nước ngoài phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Có một nhiệm kỳ công tác tham gia các cơ quan, tổ chức hoặc các dự án về DS-KHHGĐ tại Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.

7. Đối với những cá nhân do luân chuyển cán bộ, thay đổi tổ chức bộ máy mà thời gian làm công tác DS-KHHGĐ bị ngắt quãng thì thời gian tính số năm công tác được cộng dồn.

Điều 18. Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị

1. Giấy khen tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75 và 76 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ vào dịp tổng kết công tác hằng năm; khi kết thúc một cuộc vận động, một đợt thi đua; cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc đột xuất; đối với người tốt, việc tốt, có tác dụng nêu gương trong phạm vi hoạt động của cơ quan, đơn vị và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định tặng thưởng.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH KHEN THƯỞNG, HỒ SƠ, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ LỄ TRAO TẶNG

Điều 19. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tặng:

a) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

b) Cờ Thi đua của Bộ Y tế.

c) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.

d) Bằng khen cho cá nhân, tập thể.

đ) Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân".

e) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số”.

g) Các Giải thưởng của Bộ Y tế.

3. Thủ trưởng các đơn vị quyết định tặng:

a) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

b) Giấy khen cho cá nhân, tập thể.

c) Danh hiệu Lao động tiên tiến.

d) Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.

Điều 20. Tuyến trình khen thưởng

1. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Y tế có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và của Thông tư này hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của mình.

2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên phong tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng.

3. Trường hợp đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế:

a) Đối với các cá nhân, tập thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, xét và làm tờ trình gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

b) Đối với cá nhân, tập thể thuộc Y tế ngành: Thủ trưởng Y tế ngành lập hồ sơ, xét và làm tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ chủ quản gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

c) Đối với Công đoàn y tế Việt Nam và các hội nghề nghiệp: Chủ tịch Công đoàn Y tế Việt Nam, Chủ tịch các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế lập hồ sơ, xét và làm tờ trình gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

d) Các đối tượng đã nghỉ hưu trong ngành Y tế thuộc cơ quan, đơn vị nào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm lập hồ sơ và làm văn bản trình đề nghị xét tặng (đối với xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân", Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp dân số" và Huân chương khen thưởng đối với quá trình cống hiến lâu dài) gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

đ) Đối với cá nhân, tập thể ngoài ngành Y tế:

- Ở địa phương, Sở Y tế lập hồ sơ, xét và làm tờ trình nêu rõ thành tích có ý kiến của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

- Ở các cơ quan trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét và có văn bản xác nhận thành tích gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

- Đối với cá nhân, tập thể người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối xem xét và có văn bản gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).

Điều 21. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trong toàn quốc.

2. Hồ sơ gồm:

a) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Anh hùng Lao động và Chiến sĩ thi đua toàn quốc:

- Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

- Báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích của cá nhân và tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

- Văn bản xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã/phường về các mặt hoạt động trên địa bàn đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng.

b) Đối với Bằng khen của Bộ trưởng, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân" và Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dân số”:

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế:

+ Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách được đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

+ Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

+ Các cá nhân có các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của thành tích đã kê khai.

- Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ:

+ Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách được đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

+ Báo cáo thành tích của cá nhân (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

+ Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị; văn bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của Hội đồng Khoa học cấp Bộ, tỉnh, đoàn thể trung ương.

- Đối với danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc:

+ Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

+ Báo cáo thành tích của tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

- Đối với Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân", Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dân số”:

+ Tờ trình hoặc văn bản đề nghị xét tặng.

+ Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng và Bản khai thành tích cá nhân (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này).

c) Đối với danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: Thực hiện theo Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT ngày 23/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT).

d) Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

đ) Đối với danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú: Thực hiện theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú.

e) Đối với khen thưởng đột xuất:

- Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

- Bản tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này).

g) Đối với khen thưởng chuyên đề:

- Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.

- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này).

h) Đối với khen thưởng về quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 02 bản Báo cáo thành tích (bản chính) và 03 bản tóm tắt thành tích.

b) Đối với danh hiệu Anh hùng lao động: 04 bộ (bản chính) và 20 bộ (bản sao).

c) Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: 01 bộ (bản chính).

d) Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

đ) Đối với danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT.

e) Đối với danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú.

g) Đối với các Giải thưởng của Bộ Y tế được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của từng loại giải thưởng.

4. Thời gian gửi hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng:

a) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ: Các đơn vị gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 01 của năm sau năm đề nghị khen thưởng (riêng đối với các đơn vị đào tạo, hồ sơ phải gửi trước ngày 15 tháng 10 hằng năm).

b) Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Y tế:

- Các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị xét tặng về các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ - đầu mối các lĩnh vực công tác trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

- Các lĩnh vực công tác tổng hợp, xem xét và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.

c) Đối với các hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, trong quá trình công tác, khi các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng Bộ để xét khen thưởng.

d) Đối với các trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất, ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để xét khen thưởng.

đ) Đối với các hình thức khen theo chuyên đề, đợt thi đua, khi tiến hành sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để xét khen thưởng.

Điều 22. Quy trình xét khen thưởng

1. Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thành tích theo đúng quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và hướng dẫn tại Thông tư này; trình Bộ trưởng xem xét để quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét trình các cấp có thẩm quyền quyết định.

Đối với những hồ sơ chưa hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ.

2. Đối với hình thức khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và danh hiệu Anh hùng Lao động, sau khi thẩm định hồ sơ (sự hợp lệ của hồ sơ và kết quả thẩm định thành tích thực tế tại đơn vị), Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xin ý kiến Bộ trưởng về chủ trương tiến hành các quy trình, thủ tục tiếp theo đối với các hình thức khen thưởng trên.

3. Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động, Huân chương Dũng cảm, Huân chương Hữu nghị, Huy chương và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét; hoàn chỉnh hồ sơ để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

4. Đối với danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ: Các đơn vị phụ trách lĩnh vực đánh giá thành tích, xét chọn và đề nghị theo số lượng phân bổ hằng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Đối với danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét và trình Bộ trưởng quyết định.

6. Đối với Bằng khen, Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân", Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp dân số": Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng quyết định.

7. Đối với việc khen thưởng cho các đồng chí lãnh đạo Bộ: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ có trách nhiệm đề xuất và hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét.

8. Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Y tế: Thủ trưởng đơn vị đề nghị khen thưởng lập tờ trình kèm theo báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định;

9. Đối với các giải thưởng của Bộ Y tế: Các cơ quan, đơn vị làm đầu mối Thường trực Hội đồng xét giải thưởng có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng Giải thưởng xem xét, trình Bộ trưởng quyết định (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ).

10. Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú:

Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 23. Lễ trao tặng

1. Nguyên tắc tổ chức:

a) Việc công bố, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh những gương người tốt, việc tốt và những tập thể điển hình tiến tiến, do đó phải tổ chức trang trọng, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, tránh những biểu hiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp với các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.

b) Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình tự tiến hành lễ trao tặng:

a) Đối với Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, sau khi nhận được Quyết định khen thưởng, thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ). Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ phối hợp với đơn vị tổ chức công bố, trao tặng.

b) Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Bộ trưởng uỷ quyền cho thủ trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Y tế

1. Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp Bộ: Tại Bộ Y tế, thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:

a) Tại Cơ quan Bộ Y tế thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế.

b) Tại Tổng Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị trực thuộc Bộ thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở của đơn vị.

Điều 25. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Y tế

1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Y tế.

2. Thủ trưởng các đơn vị quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

Điều 26. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế:

a) Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng.

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và Chủ tịch Công đoàn ngành Y tế.

c) Uỷ viên thường trực Hội đồng: 01 đại diện Lãnh đạo cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

d) Các uỷ viên Hội đồng: Các đồng chí Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ.

đ) Giúp việc cho Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế:

a) Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách Văn phòng Bộ.

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực và Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Công đoàn Cơ quan Bộ Y tế.

c) Uỷ viên thường trực Hội đồng: 01 đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ.

d) Các uỷ viên Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo một số Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ.

đ) Giúp việc cho Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở tại các đơn vị:

a) Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng đơn vị.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Công đoàn đơn vị.

c) Uỷ viên Thường trực - Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng hoặc cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

d) Các uỷ viên Hội đồng: do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồng là số lẻ.

Điều 27. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định.

2. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế thực hiện theo Quy chế làm việc do Bộ trưởng quy định.

3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị do Thủ trưởng đơn vị cùng cấp quy định.

Chương VI

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 28. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, Khen thưởng

1. Hằng năm, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn chi cho công tác thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Thông tư số 71/2011/TT-BTC).

2. Bộ Y tế khuyến khích cá nhân, tập thể trong và ngoài ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế và Quỹ Thi đua, Khen thưởng của các đơn vị.

Điều 29. Quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng

1. Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế:

a) Văn phòng Bộ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế để phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng.

Cuối năm, Quỹ Thi đua, Khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.

b) Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế được sử dụng cho các nội dung sau:

- Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm bằng hiện vật cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo nguyên tắc quy định tại Điều 30 của Thông tư này.

- Chi tiền in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, danh hiệu chiến sỹ thi đua, làm kỷ niệm chương, hộp kỷ niệm chương, huy hiệu kỷ niệm chương, cờ thi đua, chi khen thưởng đột xuất và các chi phí khác phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

- Chi tiền khung bằng khen cho những hoạt động thi đua, khen thưởng chung của Bộ Y tế và khung giấy chứng nhận cho đối tượng ngoài ngành, người nước ngoài và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế.

- Chi tiền cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua theo quy định tại Khoản d, Điều 68, Nghị định 42/2010/NĐ-CP Điểm c, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 71/2011/TT-BTC.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị: Do các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 71/2011/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 30. Nguyên tắc chi thưởng

1. Trách nhiệm chi thưởng:

a) Bộ Y tế chi tiền thưởng:

- Danh hiệu Anh hùng Lao động, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập.

- Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Y tế.

- Các hình thức khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Bộ Y tế (trừ những đơn vị có tài khoản, con dấu riêng).

- Các khen thưởng đột xuất.

b) Đơn vị chi tiền thưởng:

- Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

- Các hình thức khen thưởng, giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (trừ Cờ Thi đua của Bộ Y tế).

2. Mức tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương 5 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất cho cá nhân, tập thể, quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này được trích từ nguồn hỗ trợ đóng góp ngoài ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

3. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng của danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao nhất.

4. Trong một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.

Chương VII

QUẢN LÝ, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 31. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tại Bộ Y tế

Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng Bộ có trách nhiệm quản lý hồ sơ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trở lên và toàn bộ hồ sơ khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của ngành Y tế. Cuối năm, hồ sơ phải được tổng hợp gửi lưu trữ quản lý theo quy định.

Điều 32. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tại các đơn vị đề nghị khen thưởng

Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.

Điều 33. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng

1. Định kỳ hằng năm, các đơn vị tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) trước ngày 30 tháng 01 năm sau.

2. Khi phát động thi đua và sau mỗi đợt thi đua, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ).

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

2. Thông tư số 01/2008/TT-BYT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 35. Trách nhiệm thi hành

1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai và giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết và thực hiện; cụ thể hoá các tiêu chuẩn, tiêu chí thi đua cho phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị; xây dựng các chỉ tiêu thi đua cụ thể, khuyến khích lượng hoá các tiêu chuẩn thành các thang bậc để việc xét khen thưởng được chính xác, khách quan; tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị mình.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- SYT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ, Y tế các ngành;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Công đoàn Y tế Việt Nam;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cổng Thông tin điện tử - BYT;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu : VT, PC (2 bản).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quốc Triệu

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản gốc
(Không có nội dung)
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Văn bản tiếng Anh
(Không có nội dung)
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
LawNet .vn
Không có nội dung
  • Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Hiệu lực: {{m.News_EffectDate_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
    Ban hành: {{m.News_Dates_Date}}
    Tình trạng: {{m.TinhTrang}}
    Cập nhật: {{m.Email_SendDate_Date}}
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
{{VBModel.Document.News_Subject}}
LawNet .vn
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Từ khóa
Bài viết Liên quan Văn bản