124773

Quyết định 79/2005/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy định tại Quyết định 03/2005/QĐ-UB về qui định giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

124773
Tư vấn liên quan
LawNet .vn

Quyết định 79/2005/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy định tại Quyết định 03/2005/QĐ-UB về qui định giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Số hiệu: 79/2005/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Trọng Hòa
Ngày ban hành: 28/09/2005 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết
Số hiệu: 79/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Trọng Hòa
Ngày ban hành: 28/09/2005
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 79/2005/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 28 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB NGÀY 12/01/2005 CỦA UBND TỈNH VỀ QUI ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất;
Xét đề nghị của Hội đồng tư vấn về giá đất và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2542 /TTR-STC-VG ngày 15/ 9/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại bản Qui định giá các loại đất tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB như sau:

- Điều chỉnh bổ sung Phụ lục 2.1 theo Phụ lục 2.1a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính thành phố Nha Trang;

- Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 2.2 theo Phụ lục 2.2a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính thị xã Cam Ranh;

- Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 2.3 theo Phụ lục 2.3a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính huyện Diên Khánh;

- Điều chỉnh Phụ lục 2.5 theo Phụ lục 2.5a: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính huyện Vạn Ninh;

- Điều chỉnh Phụ lục 3 theo Phụ lục 3a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thành phố Nha Trang;

- Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 4 theo Phụ lục 4a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thị xã Cam Ranh;

- Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 5 theo Phụ lục 5a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn thị trấn Diên Khánh - huyện Diên Khánh;

- Bổ sung Phụ lục 7 theo Phụ lục 7a: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn thị trấn Vạn Giã - huyện Vạn Ninh;

- Bổ sung Phụ lục 11 theo các phụ lục sau:

+ Phụ lục 11.1: Bảng phân loại đường các xã thành phố Nha Trang;

+ Phụ lục 11.2: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn thị xã Cam Ranh;

+ Phụ lục 11.3: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Diên Khánh;

+ Phụ lục 11.4: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Ninh Hòa;

+ Phụ lục 11.5: Bảng phân loại khu vực tại các xã nông thôn huyện Vạn Ninh;

- Điều chỉnh, bổ sung theo phụ lục 12 gồm:

+ Mục I: Điều chỉnh nội dung tại điểm 3 Mục III Phần B đối với đất phi nông nghiệp ven trục giao thông chính quy định tại Điểm 3 Mục III Phần B của bản Quy định;

+ Mục II: Điều chỉnh về phân loại vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện tại Điểm 4.2 Mục III Phần B của bản Quy định;

+ Mục III: Bổ sung Điểm 9 vào phần A Mục I (nhóm đất nông nghiệp) của bản qui định nội dung: "Đối với nhóm đất nông nghiệp được qui hoạch để xây dựng khu công nghiệp: giá đất được tính bằng hai lần mức giá qui định cho cùng mục đích sử dụng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Hòa

 

PHỤ LỤC 2.1a

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG

 

STT

TÊN ĐƯỜNG

Loại đường

Hệ số

1

Quốc lộ 1 đi qua xã Vĩnh Phương

 

 

 

- Từ giáp địa phận huyện Diên Khánh đến đường vào nghĩa trang xã Vĩnh Phương.

1

0,5

 

- Từ đường vào nghĩa trang xã Vĩnh Phương đến đường vào thôn Đắc Lộc

1

0,8

 

- Từ đường vào thôn Đắc Lộc đến Nam đèo Rù Rì

1

1,0

2

Quốc lộ 1 đi qua xã Vĩnh Lương

 

 

 

- Từ ngã ba đèo Rù Rì đến tiếp giáp Tịnh xá Ngọc Tòng và Xưởng chế biến của công ty Đại Thuận

1

0,8

 

- Từ Tịnh xá Ngọc Tòng và Xưởng chế biến của công ty Đại Thuận đến tổng đài Vĩnh Lương

1

1,0

 

- Từ tổng đài Vĩnh Lương đến tiếp giáp huyện Ninh Hòa

2

0,8

3

Đại lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

- Từ Khu dân cư Hòn Rớ 1 đến hết Khu chế biến thuỷ sản Bắc Hòn Ông

1

0,6

 

- Từ Khu chế biến thuỷ sản Bắc Hòn Ông đến hết Trường mẫu giáo Phước Trung 2

1

0,8

 

- Từ Trường mẫu giáo Phước Trung 2 đến Ngã ba Chợ Chiều

1

0,6

 

- Từ Ngã ba Chợ Chiều đến Khu Du lịch giải trí Sông Lô

1

1,0

 

- Từ sau khu du lịch giải trí Sông Lô đến giáp xã Cam Hải Đông

2

0,8

4

Đường Trảng É, đoạn qua xã Phước Đồng

3

1,1


PHỤ LỤC 2.2a

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH THỊ XÃ CAM RANH

STT

TÊN ĐƯỜNG

Loại đường

Hệ số

I

Quốc lộ 1 đi qua các xã

 

 

1

Cam Tân

 

 

 

Từ giáp ranh huyện Diên Khánh đến vườn cây Kim An

3

1,00

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Hòa

2

0,60

2

Cam Hòa

 

 

 

Từ giáp ranh xã Cam Tân đến cầu Cửu Lợi

2

0,60

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Hải Tây

2

0,80

3

Cam Hải Tây

 

 

 

Từ giáp ranh xã Cam Hòa đến đến Ngã ba Thuỷ Triều

2

0,70

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Đức

2

1,00

4

Cam Đức

 

 

 

Từ giáp ranh xã Cam Hải Tây đến đường vào nhà thờ Yên Hòa

2

1,20

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thành Bắc

1

1,20

5

Cam Thành Bắc

 

 

 

Từ giáp ranh xã Cam Đức đến đường Đồng Bà Thìn - Suối Cát

2

1,10

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Nghĩa

2

0,90

 

Đường số 2 (Cam Thành Bắc đi Cam Thành Nam)

3

0.50

6

Cam Thịnh Đông

 

 

 

Từ giáp ranh phường Ba Ngòi đến hết sân bóng đá

2

0,80

 

Tiếp theo đến trạm thu phí

2

1,00

 

Tiếp theo đến cầu Nước Mặn

3

0,90

 

Tiếp theo đến giáp ranh tỉnh Ninh Thuận

2

0,90

II

Đường Lập Định- Suối Môn

 

 

 

Tử QL 1 đến hồ Cam Ranh

3

0,60

 

Từ ngã ba Lập Định đến cầu Suối Sâu

3

0,50

 

Tiếp theo đến đường đi Hố Mây

3

0,80

 

Tiếp theo đến đường WB2 đi Cam Thành Bắc

3

0,60

 

Tiếp theo đến đường đi Cam An Bắc

3

1,20

 

Tiếp theo đến hết trường Lý Thường Kiệt

3

0,60

 

Tiếp theo đến ngã ba đường tránh Cam An Nam

3

1,20

 

Từ đường tránh Cam An Nam đến tỉnh lộ 9

3

0,50

III

Đường Mỹ Ca- Vĩnh Cẫm

 

 

 

Đoạn qua xã Cam An Nam, Cam Thành Nam

3

1,00

IV

Đường tỉnh lộ 9

 

 

 

Từ giáp ranh phường Ba Ngòi đến đường ray số 2

3

1,00

 

Tiếp theo đến hết trụ sở UBND xã Cam Phước Đông

3

1,10

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Phước Tây

3

1,30

 

Tiếp theo đến Dốc Nùng

3

0,80

 

Đoạn còn lại

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

 

V

Quốc lộ 27B

 

 

 

Từ QL 1 đến đường sắt

3

1,20

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thịnh Tây

3

0,70

 

Đoạn còn lại

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

 

VI

Một số đường giao thông chính tại các xã

 

 

1

Cam Tân

 

 

 

Đường Phú Bình- Hồ Cam Ranh

3

0,50

2

Cam Hòa

 

 

 

Đường Cửu Lợi QL 1 cũ

3

1,50

3

Cam Hải Tây

 

 

 

QL 1 đi Cam Hiệp Bắc lên 500m

3

1,00

 

QL 1 đi Cam Hiệp Bắc đoạn còn lại (giáp đường Lập Định- Suối Môn)

3

0,70

 

QL 1 đi Cam Hải Đông đến cầu bêtông

3

1,20

4

Cam Hải Đông

 

 

 

Đại lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

Từ tiếp giáp xã Phước Đồng đến ngã ba Cù Hin

2

0,80

 

Đoạn tiếp theo đến đường vào sân bay Cam Ranh

1

1,80

5

Cam Thành Bắc

 

 

 

Đường Đồng Bà Thìn - Suối Cát

 

 

 

- Từ QL 1 đến hồ chứa nước nhà máy đường

3

1,20

 

- Đoạn còn lại

3

0,80

 

PHỤ LỤC 2.3a

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH HUYỆN DIÊN KHÁNH

 

STT

TÊN ĐƯỜNG

Loại đường

Hệ số

I

Quốc lộ 1A

 

 

1

Từ giáp ranh xã Vĩnh Phương đến UBND xã Diên Phú

2

1,30

2

Từ UBND xã Diên Phú đến đường vào Tỉnh lộ 8 và giáp ranh thị trấn

1

1,10

3

Từ Tỉnh lộ 2 và ranh giới thị trấn – Diên Thạnh đến cầu Lùng

1

1,25

4

Từ cầu Lùng đến đường vào cầu Vĩnh Cát

1

0,85

5

Từ đường vào cầu Vĩnh Cát đến chùa Bửu Quân

2

1,25

6

Từ chùa Bửu Quân đến UBND xã Suối Tân

1

1,25

7

Đoạn còn lại đến tiếp giáp thị xã Cam Ranh

2

0,80

II

Tỉnh lộ 2

 

 

1

Từ cầu Hà Dừa đến hết trường Tiểu học Diên Lạc và đến đường hẻm vào thôn Trường Lạc

2

1,00

2

Tiếp theo đến Cống Bà Chắc

2

1,10

3

Từ Cống Bà Chắc đến ngã tư Bót Bà Lá

2

0,90

4

Từ ngã tư Bót Bà Lá đến cầu Đôi

2

1,00

5

Từ cầu Đôi đến cầu Ồ ồ

3

1,25

6

Từ cầu Ồ ồ đến đường vào xã Diên Đồng và đến xí nghiệp gạch ngói tuynen

3

0,625

7

Đoạn còn lại đến tiếp giáp ranh huyện Khánh Vĩnh

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

III

Tỉnh lộ 8

 

 

1

Từ ngã ba đường vào Diên Sơn và ranh giới thị trấn- Diên Sơn đến mỏ đá Hòn Ngang

3

1,40

2

Từ UBND xã Diên Xuân và HTX NN Diên Xuân đến ngã ba đi Diên Đồng và hết nhà ông Cù Văn Thành

3

1,00

3

Những đoạn còn lại của Tỉnh lộ 8

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

IV

Đường 23/10

 

 

 

Từ cầu ông Bộ đến ngã tư thông tin cũ

1

1,75

V

Một số đường giao thông chính trong huyện

 

 

1

Từ QL1A qua sân phơi xã Diên Thạnh đến Tỉnh lộ 2

2

1,10

2

Từ đường 23/10 đến chợ Diên An (qua HTX NN Diên An)

1

1,50

3

Đường Trảng É, đoạn qua xã Suối Tân và Suối Cát

3

1,00

 


PHỤ LỤC 2.5

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH HUYỆN VẠN NINH

STT

TÊN ĐƯỜNG

Loại đường

Hệ số

I

Đường Quốc lộ 1A

 

 

1

Từ giáp Ninh Hòa đến cầu Xuân Tự

3

1

2

Từ cầu Xuân Tự đến chân Dốc Thị phía Nam

3

1,2

3

Từ chân Dốc Thị phía Nam đến hết chân Dốc Thị phía Bắc

3

0,8

4

Từ chân Dốc Thị phía Bắc đến hết Cống cầu 6

2

0,8

5

Từ Cầu 6 đến giáp ranh cầu Hiền Lương

2

1,4

6

Từ Chắn Giã đến cầu Chà Là

1

1

7

Từ cầu Chà Là đến chân Dốc Ké

3

1,2

8

Từ đoạn tiếp theo đến đến nghĩa địa Tân Phước

3

0,8

9

Từ nghĩa địa Tân Phước đến đuờng vào Đầm Môn

2

1,2

10

Từ cống chân dèo Cổ Mã (phía Bắc) đến cầu Đông Đại Lãnh

1

0,8

II

Các đường tiếp giáp Quốc lộ 1A thuộc xã Vạn Hưng và Vạn Lương

 

 

1

Từ nhà máy đường Xuân Tự đến ngã tư nhà dù (xã Vạn Hưng)

3

1,2

2

Từ ngã tư nhà dù đến QL 1A (UBND xã Vạn Hưng cũ)

3

1

3

Từ ngã tư nhà dù đến ngã ba K 18 (xã Vạn Hưng)

3

0,8

4

Từ ngã ba K 18 đến QL 1A (xã Vạn Hưng và Vạn Lương)

3

0,8

5

Từ giáp QL 1A gần cầu Hiền Lương đến đường sắt (xã Vạn Lương)

2

0,9

III

Đường Nguyễn Huệ

 

 

1

Từ cầu Huyện đến ngã ba Phú Hội- gần UBND xã Vạn Thắng (xã Vạn Thắng)

2

1,4

2

Từ ngã ba gần UBND xã Vạn Thắng đến cầu Sông Gốc (xã Vạn Thắng)

2

0,9

3

Từ cầu Sông Gốc (xã Vạn Thắng) đến ngã ba Ninh Lâm (xã Vạn Khánh)

3

1,2

4

Từ ngã ba Ninh Lâm đến cầu Ngòi Ngàn (xã Vạn Khánh)

3

1

5

Từ cầu Ngòi Ngàn đến ngã ba chợ Vạn Khánh (xã Vạn Khánh)

3

1,2

6

Từ ngã ba chợ Vạn Khánh đến ngã tư Tu Bông (xã Vạn Long và Vạn Khánh)

2

1,4

7

Từ ngã tư Tu Bông đến UBND xã Vạn Phước (xã Vạn Phước)

1

1

8

Từ UB xã Vạn Phước đến ngã tư Gò Ký (xã Vạn Phước)

2

0,8

IV

Đường Liên xã

 

 

1

Từ QL 1A Vạn Bình đến đường Nguyễn Huệ Vạn Thắng (liên xã Vạn Bình- Vạn Thắng)

3

1,4

2

Từ QL 1A ngã ba cây Duối đến phòng khám Tu Bông (liên xã Vạn Long- Vạn Phước)

2

1

3

Từ chắn đường sắt đến Trường Tiểu học Đại Lãnh (xã Đại Lãnh)

2

1,2

V

Đường đi Đầm Môn

3

1,4

 


PHỤ LỤC 3a

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC PHƯỜNG THÀNH PHỐ NHA TRANG

 

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

Hai Bà Trưng

Chợ Đầm

Phan Chu Trinh

0,70

2

Hùng Vương

Lê Thánh Tôn

Trần Quang Khải

0,75

3

Lý Thánh Tôn

Yersin

Ngã Sáu

0,75

4

Phan Bội Châu

Phan Đình Phùng

Thống Nhất

0,75

5

Quang Trung

Thống Nhất

Lê Thánh Tôn

0,85

6

Thống Nhất

Phan Bội Châu

Tô Vĩnh Diện

0,75

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Biệt Thự

Trần Phú

Cuối đường

0,95

2

Chung cư A& chung cư B (chợ Đầm)

 

 

0,85

3

Hai Bà Trưng

Phan Chu Trinh

Hoàng Hoa Thám

0,85

4

Hoàng Hoa Thám

Hai Bà Trưng

Lê Thánh Tôn

0,85

5

Lê Lợi

Trần Phú

Phan Bội Châu

0,95

6

Lê Thành Phương

Ngã Sáu

Trần Quý Cáp

0,75

7

Lê Thánh Tôn

Trần Phú

Ngã Sáu

1,00

8

Lý Thánh Tôn

Đào Duy Từ

Quang Trung

0,70

9

Lý Tự Trọng

Trần Phú

Ngã Sáu

0,75

10

Ngô Gia Tự

Bạch Đằng

Trương Định

0,70

11

Ngô Gia Tự

Lê Thánh Tôn

Bạch Đằng

0,95

12

Ngô Quyền

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Lê Lợi

0,70

13

Nguyễn Chánh

Trần Phú

Đinh Tiên Hoàng

0,75

14

Nguyễn Thái Học

Hai Bà Trưng

Nguyễn Hồng Sơn

0,85

15

Nguyễn Thiện Thuật

Lê Thánh Tôn

Trần Quang Khải

0,85

16

Nguyễn Thị Minh Khai

Trần Phú

Hồng Bàng

0,95

17

Nguyễn Trãi

Ngã Sáu

Cao Bá Quát

0,70

18

Đinh Tiên Hoàng

Lý Tự Trọng

Lê Thánh Tôn

0,75

19

Phan Bội Châu

Ngô Quyền

Phan Đình Phùng

0,70

20

Phan Chu Trinh

Trần Phú

Lê Lợi

0,90

21

Phan Chu Trinh

Lê Lợi

Đào Duy Từ

0,70

22

Thái Nguyên

Ngã Sáu

Thống Nhất

0,70

23

Thống Nhất

Tô Vĩnh Diện

Trần Đường

0,85

24

Thống Nhất

Trần Đường

Hai ba tháng mười

0,75

25

Trần Hưng Đạo

Yersin

Lê Thánh Tôn

0,85

26

Trần Quang Khải

Trần Phú

Nguyễn Thiện Thuật

0,95

27

Trần Quý Cáp

Sinh Trung

Thống Nhất

0,70

28

Tuệ Tĩnh

Trần Phú

Cổng Quân y 87

0,95

29

Yersin

Trần Phú

Thống Nhất

0,70

III

Đường phố loại 3

 

 

 

1

Bạch Đằng

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thiện Thuật

0,85

2

Bà Triệu

Thái Nguyên

Thống Nhất

0,75

3

Bến Chợ

Nguyễn Hồng Sơn

Hai Bà Trưng

0,85

4

Cao Bá Quát

Nguyễn Trãi

Lê Hồng Phong

0,75

5

Dã Tượng

Trần Phú

Võ Thị Sáu

0,75

6

Đào Duy Từ

Thống Nhất

Lý Thánh Tôn

0,75

7

Đống Đa

Ngô Gia Tự

Tô Hiến Thành

0,75

8

Hàng Cá

Phan Bội Châu

Xương Huân

0,85

9

Hàn Thuyên

Phan Bội Châu

Pasteur

1,00

10

Hồng Bàng

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

0,85

11

Hoàng Văn Thụ

Hàn Thuyên

Trần Đường

0,95

12

Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Trãi

Tô Hiến Thành

0,75

13

Lãn Ông

Hoàng Văn Thụ

Phan Bội Châu

0,75

14

Lê Hồng Phong

Hai ba tháng mười

Phong Châu - Nhị Hà

0,95

15

Lê Quí Đôn

Bùi Thị Xuân

Tô Hiến Thành

0,75

16

Lý Quốc Sư

Hai tháng tư

Vạn Hòa

0,95

17

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trần Phú

Phan Đình Phùng

0,85

18

Nguyễn Du

Phan Chu Trinh

Phan Bội Châu

0,75

19

Nguyễn Gia Thiều

Thống Nhất

Trần Quí Cáp

0,75

20

Nguyễn Hồng Sơn

Sinh Trung

Bến Chợ

0,85

21

Ngưyễn Thị Minh Khai

Hồng Bàng

Vân Đồn

0,95

22

Nguyễn Trung Trực

Ngô Gia Tự

Tô Hiến Thành

0,75

23

Pasteur

Phan Chu Trinh

Yersin

0,95

24

Phạm Hồng Thái

Trần Quí Cáp

Lý Quốc Sư

0,85

25

Phan Đình Phùng

Phan Bội Châu

Nguyễn Bỉnh Khiêm

0,75

26

Phù Đổng

Ngô Gia Tự

Nguyễn Trãi

0,75

27

Phương Câu

Thống Nhất

Phan Chu Trinh

1,00

28

Sinh Trung

Thống Nhất

Hai tháng tư

1,00

29

Tăng Bạt Hổ

Nguyễn Thái Học

Sinh Trung

0,80

30

Tháp Bà

Hai tháng tư

Trần Phú

0,80

31

Tô Hiến Thành

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Thị Minh Khai

0,90

32

Tô Vĩnh Diện

Trần Quí Cáp

Yersin

0,80

33

Trần Nguyên Hãn

Lê Quí Đôn

Trần Nhật Duật

0,75

34

Trần Nhật Duật

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Trãi

1,00

35

Trần Văn Ơn

Lý Tự Trọng

Yersin

0,80

36

Vân Đồn

Nguyễn Thị Minh Khai

Lê Hồng Phong

0,75

37

Võ Thị Sáu

Dã Tượng

Phước Long

0,80

38

Võ Trứ

Nguyễn Trãi

Tô Hiến Thành

0,75

39

Yết Kiêu

Thống Nhất

Yersin

0,90

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Âu Cơ

Nguyễn Trãi

Vạn Kiếp

0,75

2

An Dương Vương

Nguyễn Trãi

Trần Khánh Dư

0,75

3

Cao Văn Bé

Hai tháng tư

Cuối đường

0,70

4

Bắc Sơn

Hai tháng tư

Trần Phú

0,85

5

Bến Chợ

Nguyễn Hồng Sơn

Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,00

6

Bùi Thị Xuân

Lê Thánh Tôn

Lê Quí Đôn

0,95

7

Chu Văn An

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

0,85

8

Chi Lăng

Lạc Long Quân

Cao Bá Quát

0,75

9

Cổ Loa

Cao Bá Quát

Âu Cơ

0,75

10

Cô Bắc

Huỳnh Thúc Kháng

Lê Quí Đôn

0,85

11

Củ Chi

Hai tháng tư

Trần Phú

0,85

12

Cửu Long

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

0,95

13

Đại lộ Nguyễn Tất Thành

Lê Hồng Phong

Cầu Bình Tân

0,85

14

Điện Biên Phủ

Hai tháng tư

Ba Làng

0,70

15

Trường Sa

Lê Hồng Phong

Võ Thị Sáu

0,70

16

Phan Vinh

Đầu đường

Cuối đường

0,75

17

Trường Sa

Dã Tượng

Võ Thị Sáu

0,95

18

Hoàng Sa

Đầu đường

Cuối đường

0,75

19

Đặng Tất

Hai tháng tư

Trần Phú

0,85

20

Đoàn Thị Điểm

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

0,85

21

Hà Ra

Hai tháng tư

Nguyễn Thái Học

0,85

22

Hoa Lư

Hồng Bàng

Huỳnh Thúc Kháng

0,70

23

Hồng Lĩnh

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

0,95

24

Hoàng Diệu(Vĩnh Nguyên)

Trần Phú

Đường số 15

0,75

25

Nguyễn Tri Phương

Đường số 15

Dã Tượng

0,70

26

Hòn Chồng

Hai tháng tư

Trần Phú

1,00

27

Lạc Long Quân

Nguyễn Trãi

Đường sắt

1,00

28

Lam Sơn

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

0,95

29

Lê Chân

Cao Bá Quát

Lạc Long Quân

0,75

30

Lê Hồng Phong

Phong Châu- Nhị Hà

Phước Long

0,85

31

Tô Hiệu

Võ Thị Sáu

Trần Phú

0,70

32

Lê Lai

Yết Kiêu

Lê Thành Phương

0,85

33

Lê Đại Hành

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

1,00

34

Lý Thường Kiệt

Chợ Đầm

Phan Đình Phùng

0,85

35

Mai Xuân Thưởng

Hai tháng tư

Trần Phú

0,85

36

Mạc Đĩnh Chi

Huỳnh Thúc Kháng

Phù Đổng

0,75

37

Mê Linh

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thi Minh Khai

1,00

38

Ngô Đức Kế

Huỳnh Thúc Kháng

Trương Định

0,85

39

Ngô Sĩ Liên

Yersin

Lê Thành Phương

0,95

40

Ngô Thời Nhiệm

Tô Hiến Thành

Mê Linh

0,95

41

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Phan Đình Phùng

Bến Chợ

1,00

42

Nguyễn Biểu

Hai tháng tư

Trần Phú

0,85

43

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Trường Tộ

Bến Chợ

0,85

44

Nguyễn Hữu Huân

Nguyễn Trãi

Cuối đường

0,85

45

Nguyễn Khuyến

Hai tháng tư

Trường TH Vĩnh Hải

0,85

46

Nguyễn Đình Chiểu

Hai tháng tư

Trần Phú

0,95

47

Nguyễn Thái Học

Nguyễn Hồng Sơn

Cuối đường

0,95

48

Nguyễn Trường Tộ

Phan Bội Châu

Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,00

49

Nhị Hà

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

0,90

50

Phạm Ngũ Lão

Đầu đường

Cuối đường

0,75

51

Phương Sài

 Trần Quí Cáp

Chợ Phương Sơn

1,00

52

Phùng Khắc Khoan

Tản Viên

Lê Hồng Phong

0,85

53

Tiền Giang

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

0,70

54

Tôn Đản

Nguyễn Thị Minh Khai

Cuối đường

1,00

55

Thuỷ Xưởng

Hai ba tháng mười

Cuối đường

0,85

56

Trần Bình Trọng

Huỳnh Thúc Kháng

Trần Nhật Duật

0,85

57

Trần Đường

Thống Nhất

Thái Nguyên

0,85

58

Trần Khánh Dư

Cao Bá Quát

Lạc Long Quân

0,85

59

Trần Quốc Toản

Lê Thành Phương

Yết Kiêu

0,85

60

Trịnh Phong

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

1,00

61

Trương Định

Trần Bình Trọng

Ngô Đức Kế

0,75

62

Võ Thi Sáu

Phước Long

Cuối đường

0,70

63

Võ Văn Ký

Thái Nguyên

Thống Nhất

0,95

64

Xương Huân

Hàng Cá

Nguyễn Công Trứ

0,85

 

Khu dân cư Nam Mai Xuân Thưởng (Trường sĩ quan Thông tin)

 

65

Đường có lộ giới từ 10 đến 13m

0,70

66

Đường có lộ giới lớn hơn 13m

0,85

 

Khu quy hoạch chợ Vĩnh Hải

 

67

Đường có lộ giới 20m

0,75

V

Đường phố loại 5

 

 

 

1

Âu Cơ

Vạn Kiếp

Lê Hồng Phong

1,00

2

Bến Cá

Phương Sài

Cầu Hộ

0,85

3

Dương Hiến Quyền

Mai Xuân Thưởng

Phạm Văn Đồng

0,85

4

Đường chợ Vĩnh Thọ

Hai tháng tư

Lạc Thiện

0,85

5

Đồng Nai

Lê Hồng Phong

Lê Hồng Phong

0,95

6

Tố Hữu

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

1,00

7

Nguyễn Khanh

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

0,85

8

Đông Du

Đường số 1

Đường số 2

0,85

9

Đô Lương

Đầu đường

Cuối đường

0,85

10

Định Cư

Trần Nguyên Hãn

Cuối đường

0,85

11

Đoàn Trần Nghiệp

 

 

0,85

12

Trường Sơn

Phước Long

Lê Hồng Phong nối dài

0,70

13

Đường sau chung cư Ngô Gia Tự

Nguyễn Hữu Huân

Trương Định

0,85

14

Hà Thanh

Hai tháng tư

Trần Quí Cáp

0,70

15

Hải Đức

Hai ba tháng mười

Thuỷ Xưởng

0,70

16

Hát Giang

Hồ Xuân Hương

Vân Đồn

0,95

17

Hậu Giang

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

0,95

18

Hiền Lương

Hồng Lĩnh

Cửu Long

0,95

19

Hồ Xuân Hương

Lê Hồng Phong

Trần Nhật Duật

0,95

20

Hoàn Kiếm

Cửu Long

Hồ Xuân Hương

0,85

21

Lương Định Của

Hai ba tháng mười

Cầu Bà Vệ

0,75

22

Ngô Đến

Hai tháng tư

Quán Lan Hiếu

0,70

23

Hương Sơn

Vân Đồn

Trần Thị Tính

0,95

24

Kiến Thiết

Trần Nhật Duật

Định Cư

0,85

25

Lạc Thiện

Đầu đường

Cuối đường

0,70

26

Nguyễn Khuyến

Trường TH Vĩnh Hải

Đường vào trại giam

0,70

27

Núi Một

Đầu đường

Cuối đường

0,85

28

Phong Châu

Lê Hồng Phong

Đập 19/5

0,75

29

Phan Đình Giót

Trần Quí Cáp

Bến Cá

0,85

30

Phước Long

Trường Sơn

Lê Hồng Phong

0,85

31

Phước Long

Lê Hồng Phong

Xí nghiệp Đóng Tàu

0,70

32

Phuơng Sài

Chợ Phương Sơn

Thuỷ Xưởng

0,95

33

Tản Viên

Cửu Long

Vân Đồn

1,00

34

Thi Sách

Trần Nhật Duật

Sân vận động

0,95

35

Trần Thị Tính

Trần Nhật Duật

Hoàn Kiếm

0,85

36

Vạn Kiếp

Lạc Long Quân

Âu Cơ

0,95

37

Yên Thế

Trần Thị Tính

Cửu Long

0,85

 

Khu dân cư Phước Long

 

38

Nguyễn Thị Định

Lê Hồng Phong

Đường số 15

0,75

39

Hẻm đường Lý Nam Đế

Lê Hồng Phong

Đường số 9

0,75

40

Bửu Đóa

Lê Hồng Phong

Đường số 15

0,85

41

Tản Đà

Lê Hồng Phong

Đường số 9

0,75

42

Khúc Thừa Dụ

Lê Hồng Phong

Đường số 9

0,75

43

Nguyễn Đức Cảnh

Lê Hồng Phong

Đường số 15

1,00

44

Cao Thắng

Đường số 7

Phước Long

0,75

45

Ngô Mây (Đường A)

Đường số 7

Dã Tượng

0,75

46

Huỳnh Tịnh Của

Lê Hồng Phong

Đường số 9

0,75

47

Trương Vĩnh Ký

Lê Hồng Phong

Đường số 9

0,75

48

Lý Nam Đế

Đường số 1A

Đường số 8

0,75

49

Lương Thế Vinh

Dã Tượng

Đường số 8B

0,85

50

Phùng Hưng

Lê Hồng Phong

Đường số 1A

0,85

51

Phùng Hưng

Đường số 7C

Dã Tượng

0,75

52

Nguyễn Thị Định

Đường số 1A

Hoàng Diệu

1,00

 

Khu quy hoạch chợ Vĩnh Hải

 

53

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,70

54

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,85

 

Khu dân cư Bắc Mai Xuân Thưởng

 

55

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,70

56

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,85

VI

Đường phố loại 6

 

 

 

1

Đại lộ Nguyễn Tất Thành

Nam cầu Bình Tân

Hết Khu dân cư Hòn Rớ

1,00

2

Nguyễn Xiển

Hai tháng tư

Chắn đường sắt

0,95

3

Ba Làng

Dương Hiến Quyền

Dương Hiến Quyền

0,85

4

Chương Dương

Đầu đường

Cuối đường

1,00

5

Hương Giang

Đầu đường

Cuối đường

1,00

6

Lương Định Của

Cầu Bà Vệ

Chắn đường sắt

0,70

7

Ngô Đến

Giáp Quán Lan Hiếu

Cuối đường

0,85

8

Lạc An

Đầu đường

Cuối đường

0,75

9

Nguyễn Cảnh Chân

Đầu đường

Cuối đường

0,85

10

Nguyễn Khuyến

Đường vào trại giam

Chắn đường sắt

0,75

11

Nhật Lệ

Đầu đường

Cuối đường

1,00

12

Đường Đệ

Trần Phú

Trần Phú

1,00

13

Phật Học

Đầu đường

Cuối đường

0,85

14

Phú Đức

Đầu đường

Cuối đường

0,85

15

Phú Xương

Đầu đường

Cuối đường

0,70

16

Tân An

Đầu đường

Cuối đường

0,75

 

Khu dân cư Nam Hòn Khô

 

17

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,85

18

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

1,00

 

Khu dân cư A&T

 

19

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,70

20

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,85

 

Khu dân cư Bắc Vĩnh Hòa

 

21

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,75

22

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,95

 

Khu dân cư Phước Long

 

23

Trương Hán Siêu

Lê Hồng Phong

Đường số 15

1,00

24

Đinh Liệt

Đường số 12

Đường số 15

1,00

25

Đinh Lễ

Đường số 12

Đường số 15

1,00

26

Khúc Thừa Dụ

Đường số 9

Đường số 15

1,00

27

Dương Văn An

Đường số 12

Hoàng Diệu

1,00

28

Lương Thế Vinh

Đường số 8B

Đường số 3

1,00

29

Đặng Dung

Đường số 1A

Đường số 3

1,00

30

Phùng Hưng

Đường số 1A

Đường số 7C

1,00

31

Lê Văn Tám

Đường số 1A

Đường số 3

1,00

32

Châu Văn Liêm

Đường số 1A

Đường số 7

1,00

 

Khu QH Thánh Gia – Vĩnh Nguyên

 

33

Đặng Huy Trứ

Lê Hồng Phong

Cuối đường

1,00

34

Việt Bắc

Lê Hồng Phong

Cuối đường

0,75

35

Khe Sanh

Lê Hồng Phong

Cuối đường

0,75

36

Tân Trào

Lê Hồng Phong

Cuối đường

0,75

37

Ấp Bắc

Lê Hồng Phong

Cuối đường

0,75

38

Trần Nhân Tông

Lê Hồng Phong

Cuối đường

0,75

 

Khu QH biệt thự Đường Đệ

 

39

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,70

40

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

1,00

 

Khu QH dân cư hai bên đường Phong Châu

 

41

Đường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m

0,70

42

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,80

 

Khu QH dân cư Phú Quý

 

43

Đường Quy hoạch rộng từ 20m trở lên

1,00

44

Đường Quy hoạch rộng từ trên 13m đến dưới 20m

0,85

45

Đường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m

0.,70

 

Khu QH dân cư Vĩnh Trường

 

46

Đường Quy hoạch rộng 10m

0,75

VII

Đường phố loại 7

 

 

 

1

Hương lộ Ngọc Hiệp

Cầu Hộ

Hương lộ 45

0,85

2

Đường Phòng Không

Đầu đường

Cuối đường

1,00

 

Khu dân cư Hòn Sện

 

3

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,85

4

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

1,00

VIII

Đường phố loại 8

 

 

Khu dân cư Nam Rù Rì

 

1

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,75

2

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,95

 

Khu dân cư Ngọc Sơn

 

3

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,70

4

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

0,85

 

Khu dân cư Đất Lành

 

5

Đường Quy hoạch rộng từ 10 m đến 13m

0,85

6

Đường Quy hoạch rộng trên 13 m

1,00

Ghi chú: Những đường phố có tên nhưng không có quy định trong bảng giá thì tuỳ theo hiện trạng thực tế để phân loại vị trí theo đường tiếp xúc.

 

PHỤ LỤC 3a

MỘT SỐ ĐƯỜNG PHỐ CHIA LÀM NHIỀU ĐOẠN

 

STT

Từ đường

Đến đường

Loại đường

Hệ số

1

Đường Trần Phú

 

 

 

 

Nam Cầu Trần Phú

Hết Khách sạn Anna Mandra và 98B Trần Phú

1

1,00

 

Đoạn tiếp theo

Lê Hồng Phong nối dài

3

0,75

 

Đoạn tiếp theo

Đồn Biên phòng

3

0,70

2

Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

Bắc cầu Trần Phú

Mai Xuân Thưởng

2

0,95

 

Đoạn tiếp theo

Đường QH số 4 Nam Hòn Khô

3

0,75

 

Đoạn tiếp theo

Hết khu QH Biệt thự Đường Đệ

5

0,85

 

Đoạn tiếp theo

Mũi Kê Gà

6

0,70

3

Đường 2/4

 

 

 

 

Thống Nhất

Trần Quý Cáp

1

0,70

 

Trần Quý Cáp

Nam cầu Hà Ra

2

0,95

 

Đoạn tiếp theo

Hòn Chồng và Chung cư Vĩnh Phước

3

0,75

 

Đoạn tiếp theo

Mai Xuân Thưởng và Vĩnh Xương

4

0,95

 

Đoạn tiếp theo

Ngã ba Đại Hàn

5

0,85

 

Đoạn tiếp theo

Chân đèo Rù Rì

6

0,85

4

Đường 23 tháng 10

 

 

 

 

Thống Nhất

Chắn đường sắt

3

0,95

 

Đoạn tiếp theo

Cầu Dứa

4

0,95

 

Đoạn tiếp theo

Cây xăng số 8

5

0,75

 

Đoạn tiếp theo

Cầu ông Bộ

6

1,00

5

Khu Quy hoạch Hòn Rớ 1

 

 

 

Từ Ô 1 đến Ô 29

 

 

 

 

Đường Quy hoạch rộng 20m

6

1,00

 

Đường Quy hoạch rộng trên 13m đến dưới 20m

6

0,85

 

Đường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m

6

0,70

 

Từ Ô 30 đến Ô 32

 

 

 

 

Đường Quy hoạch rộng 20m

7

1,00

 

Đường Quy hoạch rộng trên 13m đến dưới 20m

7

0,85

 

Đường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m

7

0,70

 

Từ Ô 33 đến Ô 46

 

 

 

 

Đường Quy hoạch rộng 20m

8

1,00

 

Đường Quy hoạch rộng trên 13m đến dưới 20m

8

0,85

 

Đường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m

8

0,70

 

PHỤ LỤC 4a

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC PHƯỜNG THỊ XÃ CAM RANH

STT

Tên đường

Loại đường

Hệ số

1

Đường Quốc lộ 1

 

 

 

Từ giáp ranh xã Cam Thành Bắc đến giáp đường vào kho đạn 858

3

0,80

 

Tiếp theo đến nhà thờ Tin Lành và đường vào Tịnh xá Ngọc Mỹ

1

0,75

 

Tiếp theo đến giáp ranh phường Cam Phúc Bắc

1

0,65

 

Tiếp theo đến đường vào đơn vị Sư 377 và trụ sở UBND phường Cam Phúc Bắc

1

0,70

 

Tiếp theo đến cổng số 7 (phường Cam Phúc Nam)

2

0,70

 

Tiếp theo đến cổng đường lên Đội Thanh niên xung kích

2

0,90

 

Tiếp theo đến đường số 2

1

0,70

 

Tiếp theo đến ngã 5 (đường 22/8)

1

0,80

 

Tiếp theo đến cầu Trà Long

1

1,00

 

Tiếp theo đến cầu Ba

2

0,70

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thịnh Đông

3

0,80

2

Đường Nguyễn Trọng Kỷ

1

0,90

3

Đường 22/8

 

 

 

Từ QL 1A đến đường 3/4

1

1,00

 

Từ QL 1A đến đài liệt sĩ

1

0,80

4

Các đường khu vực chợ thị xã

1

0,70

5

Đường N theo quy hoạch

 

 

 

Từ đường 22/8 đến đường Độc LậpB

2

0,60

 

Tiếp theo đến đường số 5

3

0,70

6

Đường 3/4

 

 

 

Từ QL 1 đến cống gần nhà ông An

1

0,60

 

Tiếp theo đến đường Võ Thị Sáu và đường D theo quy hoạch

1

0,80

 

Tiếp theo đến đường Nguyễn Trọng Kỷ

1

0,60

7

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1

0,80

8

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

Từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 22/8

2

1,00

 

Đoạn còn lại

2

0,70

9

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

Từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 22/8

2

1,00

 

Đoạn còn lại

2

0,60

10

Đường Phan Châu Trinh

 

 

 

Từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 22/8

2

1,00

 

Đoạn còn lại

2

0,60

11

Đường Hoàng Văn Thụ

 

 

 

Từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 22/8

2

0,70

 

Đoạn còn lại

3

0,80

12

Đường số 10

2

1,00

13

Các đường ngang khu cư xá

3

1,00

14

Đường số 2

 

 

 

Từ đường Nguyễn Trọng Kỷ đến QL1

1

0,90

 

Tiếp theo đến đường số 9

2

1,00

15

Đường Tỉnh lộ 9

 

 

 

Từ QL1 đến bồn phân và hẻm vào đường sắt cạnh nhà ông Lượng

2

0,80

 

Tiếp theo đến giáp ranh phường Cam Phước Đông

3

0,70

16

Đường Phan Bội Châu

 

 

 

Từ đường Nguyễn Trọng Kỷ đến đường Võ Thị Sáu

3

1,00

 

Tiếp theo đến Chùa Núi Một

3

0,70

 

Tiếp theo đến đường 3/4

4

0,80

17

Đường số 5

2

0,70

18

Đường số 7

 

 

 

Từ QL1 đến đường số 5

2

0,80

 

Tiếp theo đến đường số 9

3

0,70

19

Khu quy hoạch 25 ha

 

 

 

Đường quy hoạch rộng trên 13m

4

0,80

 

Đường quy hoạch rộng từ 13m trở xuống

4

0,75

20

Đường Võ Thị Sáu

4

0,80

21

Đường Trần Quốc Toản

3

0,70

 

Từ đường 3/4 đến đường Nguyễn Trãi

3

0,70

 

Tiếp theo đến đường Phan Bội Châu

4

0,70

22

Đường Nguyễn Trãi

4

0,75

23

Đường Quang Trung

4

0,75

24

Đường chợ số 3

3

0,70

25

Đường Ngô Mây

4

0,75

26

Đường Bãi Sậy

3

0,80

27

Đường số 9

4

0,90

28

Đường số 8

4

0,90

29

Đường vào Xí nghiệp Giấy (cũ)

4

0,90

30

Đường vào Xí nghiệp Thuỷ tinh (cũ)

5

0,90

31

Đường Độc Lập B

4

0,75

32

Đường chùa Phật Mẫu

5

1,00

33

Đường Trần Hưng Đạo

3

0,70

34

Đường Hải Đảo, Cam Nghĩa

 

 

 

Từ QL1 đến cổng gác 1

1

0,80

35

Đường Hoà Bình – Hoà Phước

4

0,70

36

Các đường trong chợ Mỹ Ca

4

0,80

37

Đường Nguyễn Văn Trỗi (Cam Phúc Bắc)

 

 

 

Từ QL1 đến hết chợ

2

0,80

 

Đoạn còn lại

4

0,80

38

Đường Cù Chính Lan

4

0,70

39

Đường Hùng Vương

4

0,80

40

Đường Lạc Long Quân

5

0,80

41

Đường ngang trước đơn vị Sư 377 và 394

5

0,80

42

Đường vào bãi tắm Cam Phúc Nam

4

0,90

43

Đường Mỹ Ca- Vĩnh Cẩm

 

 

 

Từ QL1 đến trạm biến áp

2

0,80

 

Tiếp theo đến giáp ranh xã Cam Thành Nam

4

0,70

44

Khu quy hoạch chia lô đất ở gia đình Vùng 4 Hải Quân

 

 

 

Từ cổng số 1 đến cổng số 2

3

1,00

 

Các đường quy hoạch rộng trên 13m

5

1,00

 

Các đường quy hoạch rộng từ 13m trở xuống

5

0,80

45

Các đường còn lại rộng trên 13m

5

1,00

46

Các đường còn lại rộng từ 13m trở xuống

5

0,80

Riêng 3 phường mới thành lập: phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam: nguyên là xã lên phường nhưng cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư, đường giao thông trong nội bộ phường chưa đặt tên gọi. Vì vậy, ngoài các trục chính đã phân loại theo đất phi nông nghiệp các phường thị xã Cam Ranh, các vị trí còn lại tính theo giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn và lấy mức giá tối đa: Vị trí 1, khu vực 1, hệ số 0,8

Đơn giá: 150.000 đồng/m2 x 1,8 = 270.000 đồng/m2

 

PHỤ LỤC 5a

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DIÊN KHÁNH- HUYỆN DIÊN KHÁNH

STT

Tên đường

Loại đường

Hệ số

1

Quốc lộ 1A đi qua Thị trấn Diên Khánh

 

 

1.1

Từ Tỉnh Lộ 8 đến Bưu điện Cải Lộ Tuyến

2

0,80

1.2

Từ Bưu điện Cải Lộ Tuyến đến Tỉnh Lộ 2 (hẻm giáp ranh Diên Thạnh)

1

0,80

2

Đường Phan Bội Châu

1

0,85

3

Đường Trần Quý Cáp

 

 

3.1

QL 1A đến hiệu sách

1

0,80

3.2

Từ hiệu sách đến chùa Quảng Đông

1

1,00

3.3

Đoạn còn lại đến cầu Thành

3

0,70

4

Đường Lý Tự Trọng

 

 

4.1

Từ ngã 3 Quốc lộ 1A đến giáp Cổng Đông

1

0,80

4.2

Từ Cổng Đông đến giáp Cồng Tây

3

1,00

4.3

Từ Cổng Tây đến giáp cầu Hà Dừa

3

0,75

5

Đường phía Bắc thị trấn Diên Khánh (Phú Lộc Đông)

 

 

5.1

Từ ngã 3 Quốc lộ 1A đến hết Chợ Tân Đức (phía bắc đến hết nhà ông Vân Đại Chánh)

5

1,00

5.2

Từ tiếp giáp chợ Tân Đức đến nhà ông Tư Môn (phía nam) và nhà ông Cư (phía bắc)

5

0,75

5.3

Từ tiếp giáp nhà ông Tư Môn và ngã 3 vào trụ sở Diên Thuỷ cũ đến hết chùa Thiên Quang

6

0,80

6

Đường Tổ 4- khóm Phan Bội Châu (khu vực dâu Tằm Tơ)

5

0,75

7

Đường Vườn Trầu (từ Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Diên Toàn)

4

0,70

8

Đường Khóm Đông Môn

 

 

8.1

Từ Tỉnh lộ 2 qua Cổng Tiền đến đường Lý Tự Trọng (cạnh TAND huyện)

5

1,00

8.2

Từ Tỉnh lộ 2 trước trụ sở UBND xã Diên Thạnh đến đường Lý Tự Trọng (cạnh Huyện uỷ Diên Khánh)

5

1,00

8.3

Từ Viện Kiểm sát nhân dân huyện đến Công an huyện (qua trường mẫu giáo)

5

1,00

8.4

Từ Cổng Tiền qua khu tập thể đến nhà ông Hiển

5

1,00

9

Hẻm Cây Xoài (từ Quốc lộ 1 đến tiếp giáp xã Diên An)

5

0,80

10

Đường 23/10 (đoạn từ ngã tư thông tin đến ngã ba Cải Lộ Tuyến)

1

1,00

11

Tỉnh lộ 2

 

 

11.1

Từ Quốc lộ 1 đến giáp đường vào cổng Tiền và đường nhánh nối Quốc lộ Tỉnh lộ 2

4

0,90

11.2

Tiếp theo đến cầu Hà Dừa

4

0,70

12

Tỉnh lộ 8

 

 

12.1

Từ Quốc lộ 1 đến ngã tư Diên Điền (đường vào UBND xã)

4

0,80

12.2

Từ ngã tư Diên Điền (đường vào UBND xã) đến ngã ba đường vào xã Diên Sơn và ranh giới thị trấn – Diên Sơn

4

0,70

13

Đường quy hoạch khu dân cư tổ 6 Khóm Dinh Thành

4

0,80

 

PHỤ LỤC 7a

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VẠN GIÃ - HUYỆN VẠN NINH

STT

Tên đường

Loại đường

Hệ số

 

THỊ TRẤN VẠN GIÃ

 

 

1

Đường Hùng Vương

 

 

1.1

Từ cầu Hiền Lương đến giáp đường Ngô Gia Tự

3

0,90

1.2

Từ đường Ngô Gia Tự đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng

2

0,80

1.3

Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến giáp đường Bà Triệu

1

0,80

1.4

Từ đường Bà Triệu đến đường Chắn Giã

1

0,70

2

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

Từ đường Ngô Quyền đến cầu Huyện

1

0,95

3

Đường Lê Hông Phong

 

 

3.1

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Huệ

1

0,95

3.2

Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

1

0,70

4

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

Từ đầu đường đến cuối đường

2

0,80

5

Đường Ngô Gia Tự

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Trần Hưng Đạo

2

0,70

6

Đường Trần Phú

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3

1,00

7

Đường Lương Thế Vinh

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Trãi

3

0,85

8

Đường Phan Chu Trinh

 

 

8.1

Từ đường Hùng Vương đến Ruộng Đùi

3

0,85

8.2

Từ đường Nguyễn Trãi đến giáp đường Hùng Vương

3

0,70

9

Đường Lê Lợi

 

 

9.1

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3

1,00

9.2

Từ đường Hùng Vương đến đường sắt

3

0,70

10

Đường Nguyễn Du

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3

0,70

11

Đường Hải Thượng Lãn Ông

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến hết ga

3

0,70

12

Đường Lê Đại Hành

 

 

 

Từ ga Giã đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3

1,00

13

Đường Ngô Quyền (Phan Đình Phùng cũ)

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Trần Hưng Đạo

5

0,70

14

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3

0,70

15

Đường Hoàng Hữu Chấp

 

 

 

Từ đường Hùng Vương đến hết sân kho HTXNN Thị trấn Vạn Giã

3

0,70

16

Đường Phan Bội Châu

 

 

 

Từ nhà ông Nhuận đến giáp đường sắt

3

0,80

17

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

17.1

Từ giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Hai Bà Trưng

3

0,75

17.2

Từ giáp đường Hai Bà Trưng đến giáp đường Phan Chu Trinh

3

0,85

18

Đường Nguyễn Trãi

 

 

18.1

Từ đường Trần Phú đến giáp đường Lê Lợi

3

0,85

18.2

Từ đường Lê Lợi đến giáp đường Hai Bà Trưng

5

1,00

19

Đường Hùng Lộc Hầu

 

 

 

Từ đường Nguyễn Hụê đến giáp đường Hùng Vương

2

0,75

20

Đường Lạc Long Quân

3

1,00

21

Đường Bà Triệu

 

 

21.1

Từ nhà Bà Hợi, ông Sanh đến nhà ông Bửu

5

0,70

21.2

Khu quy hoạch dân cư Gò Trường

3

1,00

21.3

Từ nhà Bà Yến đến nhà ông Nhâm

5

0,80

22

Đường Hoàng Văn Thụ

5

1,00

23

Đường Nguyễn Văn Trỗi

5

0,75

24

Đường Võ Thị Sáu

5

0,70

25

Đường Lê Lai

5

0,70

26

Đường Nguyễn Thiện Thuật

5

1,00

27

Đường Tô Hiến Thành

3

0,80

28

Đường Trần Nguyên Hãn

3

0,70

29

Đường Lý Tự Trọng

3

0,85

30

Đường Tú Xương

4

0,70

31

Đường Hà Huy Tập

3

0,70

32

Đường Trần Bình Trọng

5

0,75

33

Đường Phạm Ngũ Lão

5

0,70

34

Đường Phan Đình Phùng

5

0,80

35

Đường Trần Thị Tư

5

0,90

36

Đường Hoàng Diệu

 

 

36.1

Từ Chu Văn An đến giáp Nguyễn Thị Minh Khai

5

1,00

36.2

 Đoạn còn lại

5

0,70

37

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

5

0,70

38

Đường Chu Văn An

5

0,70

39

Đường Lý Thái Tổ (từ ga đến nhà thờ)

5

0,80

40

Đường Đinh Tiên Hoàng

2

0,80

41

Đường Lê Thánh Tôn

 

 

 

Từ ngã tư Huỳnh Thúc Kháng, Lê Thánh Tôn đến đường Phan Bội Châu

3

0,80

42

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

5

1,00

43

Đường Lê Quý Đôn

5

0,80

44

Đường Trịnh Phong

5

1,00

45

Đường Trần Quý Cáp

5

1,00

46

Đường Nguyễn Tri Phương

5

0,70

47

Đường Tô Văn Ơn

5

0,70

48

Đường Trần Đường

5

0,70

 

PHỤ LỤC 11.1

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC XÃ THÀNH PHỐ NHA TRANG

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số

 

XÃ VĨNH HIỆP

 

 

 

 

Đường loại I

 

 

 

1

Liên xã Vĩnh Hiệp – Vĩnh Thái

Từ đường 23/10

Chắn đường sắt Vĩnh Châu

1

2

Liên xã Vĩnh Hiệp – Vĩnh Thái

Từ chắn đường sắt Vĩnh Châu

Qua cầu dài Vĩnh Thái

0,8

3

Liên xã Vĩnh Hiệp – Vĩnh Ngọc

Từ đường 23/10

Giáp ranh thôn Phú Nông – Vĩnh Ngọc

1

 

Đường loại 2

 

 

0,75

1

Liên thôn V. Điềm Trung- Phú Nông

Từ đường 23/10

Giáp nhà ông Cao Hương

1

2

Liên thôn V. Điềm Trung- Phú Nông

Từ nhà ông Cao Hương

Nhà ông Nguyễn Văn Được

0,9

3

Đường Cầu Ké

Từ đường 23/10

Giáp ngã ba (nhà ông Nguyễn Nuôi)

1

4

Đường Cầu Ké

Giáp ngã ba (nhà ông Nguyễn Nuôi)

Giáp đường sắt

0,8

5

Đường Cầu Ké

Giáp ngã ba (nhà ông Nguyễn Nuôi)

Giáp thôn Đồng Nhơn – Vĩnh Trung

0,8

6

Tổ 16 thôn Vĩnh Điềm Thượng

Từ đường 23/10

Giáp ngã ba (nhà ông Nguyễn Tấn Lý)

1

7

Tổ 18 thôn Vĩnh Điềm Thượng

Từ đường 23/10

Giáp sông Quán Trường

0,8

8

Đường ga Phú Vinh

Từ đường 23/10

Giáp Cầu Móng

1

9

Đường vào UB xã (tổ 7)

Từ đường 23/10

Giáp nhà ông Lê Thành Nhân

1

 

Đường loại 3

 

 

 

 

Các đường còn lại

 

 

1

II

XÃ VĨNH LƯƠNG

 

 

 

 

Đường loại 1

 

 

 

1

Hương lộ chính

Quốc lộ 1A

Đường hẻm (cuối thửa 222 tờ bản đồ số 11a)

1

2

Văn hóa Lương Sơn

Quốc lộ 1A

Đầu hẻm bê tông Lương Sơn (thửa 97 tờ bản đồ 11a)

 

0,8

3

Văn Đăng – Đồng Láng

Ngã 3 đường văn Đăng – trạm xá (thửa 799 tờ 8a)

Thửa đất 162 tờ bản đồ 8a

0,8

4

Văn Đăng – Trạm xá

Ngã ba xe Lam

Ngã 3 đường Văn Đăng – Đồng Láng (thửa 189 tờ số 8a)

0,9

 

Đường loại 2

 

 

 

1

Văn hóa Lương Sơn

Đầu hẻm bê tông Lương Sơn (thửa 97 tờ bản đồ 11a)

Giáp biển

1

2

Hương lộ chính

Đường hẻm (cuối thửa 222 tờ bản đồ số 11a)

Cầu Đình Lương Sơn

1,2

3

Văn Đăng Đồng Láng

Thửa đất 162 tờ bản đồ 8a

Đồng Láng Nguyễn Viết Xuân

1

4

Văn Đăng – Trạm xá

Ngã 3 đường Văn Đăng – Đồng Láng (thửa 189 tờ số 8a)

Hết trạm y tế Vĩnh Lương

0,9

5

Đồng Láng Nguyễn Viết Xuân

Quốc lộ 1A

Công ty Việt Khánh (thửa 63 tờ số 8)

1

6

Đường thôn Cát Lợi

Quốc lộ 1A

Thửa 201 tờ bản đồ số 3

1

III

XÃ VĨNH NGỌC

 

 

 

 

Đường loại 1

 

 

 

1

Nguyễn Xiển

Chắn đường sắt

Quốc lộ 1

1,05

2

Hương lộ 45

Chắn đường sắt Ngọc Hiệp

Cầu Bến Ma

1

3

Liên xã V.Ngọc-V. Hiệp

Từ chợ Xuân Lạc

Giáp xã VĩnhHiệp

0,9

4

Đường thôn Hòn Nghê

Từ đường đi nhà máy Sợi

Ngã 3 đường khu QH1

0,8

5

Đường Phú Nông

Từ Hương lộ 45

Liên xã Vĩnh Ngọc – Vĩnh Hiệp

0,8

6

Đường Xuân Lạc 1+2

Từ Hương lộ 45

Ngã ba Đất Lớn

0,8

7

Đường Xuân Lạc 1

Từ Hương lộ 45

Chùa Liên Hoa

0,8

 

Đường loại 2

 

 

 

1

Đường thôn Hòn Nghê

Ngã 3 đường khu QH1

Đá Chồng Hòn Nghê

1

2

Đường thôn Hòn Nghê

Từ Đá Chồng

Bãi cát thôn Xuân Ngọc

0,8

3

Đường Xuân Lạc 1+2

Ngã ba Đất Lớn

Cuối đường

1

4

Liên thôn Phú Điềm Trung + Phú Nông

Liên xã Vĩnh Ngọc – Vĩnh Hiệp

Giáp ranh thôn vĩnh Điềm Trung

0,8

 

Đường loại 3

 

 

 

 

Các đường còn lại

 

 

1

IV

XÃ VĨNH PHƯƠNG

 

 

 

 

Đường loại 1

 

 

 

1

Hương lộ xã Vĩnh Phương

Từ đầu cầu Vĩnh Phương

Cầu Đình