Trọng tài thương mại là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên hiện nay

Trọng tài thương mại là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên hiện nay
Nguyễn Như Mai

Trọng tài thương mại là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên hiện nay quy định thế nào? - Kim Duyên (Đà Nẵng)

Trọng tài thương mại là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên hiện nay

Trọng tài thương mại là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên hiện nay (Hình từ Internet)

Về vấn đề này LawNet giải đáp như sau:

1. Trọng tài thương mại là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

Khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

2. 05 nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định 05 nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài, bao gồm:

- Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

- Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

- Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

- Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

3. Tiêu chuẩn Trọng tài viên hiện nay

Tiêu chuẩn Trọng tài viên được quy định tại Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010, cụ thể:

- Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự;

+ Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;

+ Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.

- Những người có đủ tiêu chuẩn quy định nêu trên nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:

+ Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;

+ Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

- Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định nêu trên đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.

4. Trọng tài viên có quyền và nghĩa vụ gì?

Trọng tài viên có 07 quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.

- Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp.

- Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.

- Được hưởng thù lao.

- Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời.

- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

(Căn cứ Điều 21 Luật Trọng tài thương mại 2010)

5. Khi nào vụ việc áp dụng giải quyết bằng Trọng tài?

Theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như sau:

- Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

- Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

- Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

1192 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;