Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
Nguyễn Thị Diễm My

Chấp hành viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên gồm những gì? – Hà Phương (Hà Tĩnh)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên (Hình từ internet)

Về vấn đề này, LawNet giải đáp như sau:

1. Chấp hành viên là ai?

- Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008.

Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.

- Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

(Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2008)

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

- Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

+ Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

- Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:

+ Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.

- Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:

+ Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.

- Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên sơ cấp, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội.

Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo các quy định trên.

- Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên chuyển công tác đến cơ quan thi hành án dân sự có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương mà không qua thi tuyển.

- Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người có đủ tiêu chuẩn bỏ nhiệm chấp hành viên, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp.

(Điều 18 Luật Thi hành án dân sự 2008)

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên bao gồm:

- Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.

- Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

- Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

- Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

- Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

- Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

(Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2008)

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

319 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;