Quy định về giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay

Xin hỏi các loại giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay được pháp luật quy định cụ thể như thế nào? - Văn Toàn (Khánh Hòa)

Quy định về giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay

Căn cứ Điều 25 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay như sau:

- Khi khai thác, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

+ Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

+ Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;

+ Nhật ký bay;

+ Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay, nếu được lắp đặt;

+ Tài liệu hướng dẫn bay dành cho tổ lái;

+ Danh sách hành khách trong trường hợp vận chuyển hành khách;

+ Bản kê khai hàng hóa trong trường hợp vận chuyển hàng hóa;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự;

+ Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay.

- Giấy tờ, tài liệu nêu trên phải là bản chính, trừ Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

- Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thực hiện các chuyến bay đến và đi từ Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.

Quy định về giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay

Quy định về giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay (Hình từ internet)

Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

Căn cứ Điều 23 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định.

Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có tổ chức bộ máy khai thác; phương thức điều hành và giám sát khai thác tàu bay phù hợp;

- Có đội ngũ nhân viên được đào tạo và có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

- Có chương trình huấn luyện nghiệp vụ, chương trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với tính chất và quy mô khai thác;

- Có tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm khai thác an toàn;

- Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác.

Quy định về người khai thác tàu bay

Căn cứ Điều 22 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về người khai thác tàu bay như sau:

- Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay.

- Người khai thác tàu bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Người khai thác tàu bay là cá nhân không được phép khai thác tàu bay vì mục đích thương mại.

Trách nhiệm của người khai thác tàu bay:

- Duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn.

- Thực hiện quy định của tài liệu hướng dẫn khai thác.

- Bảo đảm các phương tiện và dịch vụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn.

- Bảo đảm mỗi tàu bay khi khai thác có đủ thành viên tổ bay được huấn luyện thành thạo cho các loại hình khai thác.

- Tuân thủ các yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

- Thực hiện đúng quy định trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, kể cả trong trường hợp sử dụng dịch vụ và nhân lực theo hợp đồng hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

- Tuân thủ các quy định khác về khai thác tàu bay.

Mai Thanh Lợi

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

188 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;