Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C
Lê Trương Quốc Đạt

Cho tôi hỏi nội dung và thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C như thế nào? - Quỳnh Châu (Cần Thơ)

Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, LawNet giải đáp như sau:

1. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C theo Điều 21 Nghị định 40/2020/NĐ-CP như sau:

- Quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C:

+ Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, mức cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc; các dự án thành phần của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện;…

+ Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;...

+ Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

+ Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày;

+ Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;

+ Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày.

- Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:

+ Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài theo Điều 8 Nghị định 40/2020/NĐ-CP như sau:

- Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:

+ Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

+ Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;

+ Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

+ Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

+ Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;

+ Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

- Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C:

+ Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;

+ Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;

+ Dự kiến tổng mức đầu tư;

+ Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư;

+ Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường; xác định sơ bộ hiệu quả về kinh tế - xã hội;

+ Phân chia các dự án thành phần (nếu có);

+ Giải pháp tổ chức thực hiện.

- Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án gồm:

+ Sự cần thiết đầu tư dự án;

+ Sự tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;

+ Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện đầu tư; các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;

+ Hiệu quả về kinh tế - xã hội.

 

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

1683 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;