Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì?

Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì?
Lê Trương Quốc Đạt

Cho tôi hỏi theo quy định hiện nay thì hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì? - Ngọc Yến (Kiên Giang)

Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì?

Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì? (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, LawNet giải đáp như sau:

1. Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm những gì?

Theo Điều 161 Luật Thi hành án hình sự 2019 thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:

- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Quyết định thi hành án;

- Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;

- Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;

- Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;

- Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;

- Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019;

- Biên bản về thi hành án;

- Tài liệu về việc cưỡng chế thi hành án (nếu có);

- Tài liệu về việc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019;

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự

Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự theo Điều 162 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:

- Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền sau đây:

+ Được thông báo về việc thi hành án;

+ Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;

+ Được khiếu nại về thi hành án;

+ Được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019;

+ Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

+ Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;

+ Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;

+ Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019;

+ Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

- Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong thi hành án hình sự

Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong thi hành án hình sự theo Điều 164 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:

- Căn cứ vào bản án, quyết định thi hành án và văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

+ Sửa đổi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản khác có giá trị tương đương đối với pháp nhân thương mại trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án;

+ Thu hồi hoặc xóa bỏ nội dung đăng ký của pháp nhân thương mại hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của pháp nhân thương mại, không cấp lại giấy phép thành lập, hoạt động đối với pháp nhân thương mại đã bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án;

+ Xóa bỏ nội dung đăng ký; sửa đổi, tạm dừng hiệu lực, thu hồi, từ chối hoặc không cấp lại một phần hoặc toàn bộ giấy phép hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ ngành, nghề, hoạt động của pháp nhân thương mại trong thời hạn bị cấm hoạt động, cấm kinh doanh đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án;

+ Tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực quản lý sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi giấy phép; từ chối cấp phép, chấp thuận, tiến hành thủ tục để huy động vốn trong thời hạn bị cấm đối với pháp nhân thương mại; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa án;

+ Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

- Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp.

- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại.

- Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan thi hành biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Công bố quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án hình sự và biện pháp được áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019.

 

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

193 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;