Giải đáp vướng mắc về thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm

Cho tôi hỏi hiện nay, chính sách thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm được quy định thế nào? - Ngọc Châu (Hà Nội)

Giải đáp vướng mắc về thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm

Giải đáp vướng mắc về thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm (Hình từ Internet)

1. Quy định về thuế suất GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm

Theo Công văn 50816/CTHN-TTHT ngày 20/10/2022 của Cục thuế TP. Hà Nội, quy định về thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng) đối với hợp đồng sản xuất phần mềm cụ thể như sau:

1.1 Quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm

Căn cứ khoản 1, 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì:

- Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

- Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Bên cạnh đó, Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm như sau:

- Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

- Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

+ Phần mềm hệ thống;

+ Phần mềm ứng dụng;

+ Phần mềm tiện ích;

+ Phần mềm công cụ,

+ Các phần mềm khác.

- Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

+ Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

+ Dịch vụ tích hợp hệ thống;

+ Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

+ Các dịch vụ phần mềm khác.

1.2 Quy định về thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm

Căn cứ khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Và tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về Thuế suất 0% như sau:

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC).

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Trong đó:

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Các hàng hóa, dịch vụ khác:

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

+ Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC);

+ Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Và tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

2. Giải đáp vướng mắc về thuế GTGT đối với hợp đồng sản xuất phần mềm

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp người nộp thuế (kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp, khấu trừ) cung ứng dịch vụ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC) thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Văn Trọng

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@lawnet.vn
7080 lượt xem
Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;