Áp dụng thuế suất 0% đối với trang sức bằng vàng

Nghị định 122/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

 

Ban hành kèm theo Nghị định 04 Phụ lục

  • Phụ lục I: Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
  • Phụ lục II: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
  • Phụ lục III: Danh mục hàng hóa và mức thuế suất tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi chở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng;
  • Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Trang sức bằng vàng áp dụng thuế suất 0%

 

Theo Nghị định, áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% đối với mặt hàng đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.13), đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.15) nếu đáp ứng được các điều kiện:

  • Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định;
  • Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệm được cấp phép xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ cấp (xuất trình 1 bản chính để đối chiếu, nộp 1 bản chụp cho cơ quan hải quan).
  • Không phải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng trường hợp xuất khẩu theo hình thức gia công xuất khẩu hoặc có đủ điều kiện xác định là được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu đối với các mặt hàng:
  • Đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng (nhóm hàng 71.13),
  • Đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (nhóm hàng 71.14)
  • Các sản phẩm khác bằng vàng (nhóm hàng 71.15) 

Đối với trường hợp xuất khẩu theo hình thức sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của ngân hàng nhà nước theo quy định.

Mặt hàng phân bón chịu thuế suất là 5%

Các mặt hàng phân bón thuộc các nhóm hàng 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05 mà có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

Đối với các mặt hàng phân bón không thộc trường hợp nêu trên thì áp dụng mức thuế suất thuế xuẩt khẩu quy định cho các nhóm 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05 tại biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 122.

Áp dụng thuế suất theo lộ trình đối với mặt hàng hóa dầu

Mặt hàng hóa dầu gồm Benzen thuộc mã hàng 2707.10.00 và mã hàng 2902.20.00; Xylen thuộc mã hàng 2707.30.00, P-xylen thuộc mã hàng 2902.43.00 và Polypropylen  thuộc mã hàng 3902.10.30 và mã hàng 3902.10.90 (không bao gồm mặt hàng Polypropylen dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo lộ trình.

  • Từ ngày 1/9/2016 đến ngày 31/12/2016 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1%.
  • Từ ngày 1/1/2017 trở đi, các mặt hàng này áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.

Hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng

 

  • Áp dụng mức thuế tuyệt đối tại Phụ lục III đối với xe ô tô chở người ≤ 09 chỗ, dung tích xi lanh <1.500cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người 10-15 chỗ thuộc nhóm hàng 87.02; 
  • Áp dụng mức thuế hỗn hợp tại Phụ lục III đối với xe ô tô chở người ≤ 09 chỗ, dung tích ≥ 1.500cc thuộc nhóm hàng 87.03;
  • Áp dụng mức thuế suất thuế NK ưu đãi là 150% đối với xe ô tô chở người ≥ 16 chỗ, thuộc nhóm hàng 87.02 và xe vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải không quá 05 tấn thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng có giá trị, xe chở xi măng kiểu bồn, xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được);
  • Áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất NK ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II đối với xe ô tô khác thuộc nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04;

Xem chi tiết tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP .

 

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@lawnet.vn
1750 lượt xem
Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;