Thăm dò khoáng sản là gì? Điều kiện để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

Tôi muốn biết thăm dò khoáng sản là gì? Điều kiện để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản? - Minh Huy (Bình Định)

Thăm dò khoáng sản là gì? Điều kiện để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

Thăm dò khoáng sản là gì? Điều kiện để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản (Hình từ Internet)

1. Thăm dò khoáng sản là gì?

Theo khoản 6 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010, khăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.

Cụ thể, khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010)

2. Các tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

Cụ thể tại Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BTNMT, tổ chức đáp ứng quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản 2010 và các quy định chi tiết tại Thông tư 17/2012/TT-BTNMT được hành nghề thăm dò khoáng sản gồm:

- Doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp;

- Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo Luật khoa học và công nghệ;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.

3. Điều kiện để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản 2010, cụ thể như sau:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;

- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;

- Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.

4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thăm dò khoáng sản

4.1. Quyền của tổ chức thăm dò khoáng sản

Tổ chức thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây:

- Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò;

- Tiến hành thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được chấp thuận;

- Được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Khoáng sản 2010;

- Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

- Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

- Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(Khoản 1 Điều 42 Luật Khoáng sản 2010)

4.2. Nghĩa vụ của tổ chức thăm dò khoáng sản

Theo khoản 2 Điều 42 Luật Khoáng sản 2010, tổ chức thăm dò khoáng sản có các nghĩa vụ như sau:

- Nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra;

- Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;

- Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Khoáng sản 2010;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thanh Rin

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@lawnet.vn
1117 lượt xem
Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;