Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy cũ cùng tỉnh, khác tỉnh

Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng và Thành viên nắm được thủ tục sang tên xe máy cũ để tránh bị phạt tiền, THƯ KÝ LUẬT xin hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy cũ cùng tỉnh, khác tỉnh tại bài viết dưới đây.

thủ tục sang tên xe máy cũ cùng tỉnh, khác tỉnh

Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy cũ cùng tỉnh, khác tỉnh (Ảnh minh họa)

 Giấy khai đăng ký xe 

* Đối với sang tên xe máy cũ cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Bước 1: Nộp giấy đăng ký xe, biển số xe 

Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe (người chuyển quyền sở hữu xe thực hiện) có trách nhiệm trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.  

Lưu ý: Trường hợp người nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe 

Theo Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định người nhận chuyển quyền sở hữu xe có trách nhiệm chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định:

  • Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

  • Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe:

  • Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

  • Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

  • Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

  • Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

Đồng thời xuất trình giấy tờ của chủ xe (CMND, CCCD, sổ hộ khẩu,…) để làm thủ tục đăng ký sang tên.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe 

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

Cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe theo quy định.

* Đối với sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Bước 1: Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe 

Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe 

Theo Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định người nhận chuyển quyền sở hữu xe, chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;

  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe;

  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe;

  • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Đồng thời xuất trình giấy tờ của chủ xe (CMND, CCCD, sổ hộ khẩu,…) để làm thủ tục đăng ký sang tên.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe 

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Bước 4: Bấm chọn biển số và nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

Theo Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe theo hướng dẫn và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe.

Lưu ý: Mức thu lệ phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số đối với xe máy theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC 50.000 đồng/lần/xe.

Lê Vy

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@lawnet.vn
2136 lượt xem
Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;