Hướng dẫn thủ tục sang tên đối với “xe không chính chủ”

Từ năm 2020, người dân đi xe không chính chủ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP . Để tránh bị phạt trong trường hợp này, người dân cần thực hiện thủ tục sang tên đối với “xe không chính chủ”.

xe không chính chủ, Thông tư 58/2020/TT-BCA

Hướng dẫn thủ tục sang tên đối với "xe không chính chủ" (Ảnh minh họa)

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định thủ tục sang tên đối với “xe không chính chủ” được thực hiện như sau:

Thứ nhất, tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe thực hiện khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, cụ thể:

  • Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

  • Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; (trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe).

Thứ hai, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

Thứ ba, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú nộp một số giấy tờ sau:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

  • Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

  • Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

  • Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

3. Giấy tờ lệ phí trước bạ xe:

  • Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

  • Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

4. Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe)

Đồng thời xuất trình giấy tờ của chủ xe (CMND, CCCD, sổ hộ khẩu,…) để làm thủ tục đăng ký sang tên.

Thứ tư, chủ xe nhận giấy hẹn bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe; nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số.

Cuối cùng, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe chính chủ.

Có thể thấy, pháp luật đã quy định cụ thể về trình tự thủ tục sang tên trong trường hợp “xe không chính chủ”. Do đó người dân cần lưu ý thủ tục này để tham gia giao thông đúng quy định của pháp luật. Mời Quý khách hàng và thành viên xem thêm bài viết Khi nào người điều khiển ô tô, xe máy mắc lỗi “xe không chính chủ”?.

Lê Vy

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@lawnet.vn
2482 lượt xem
Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;