Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra

Tôi nghe nói đã có Luật Thanh tra 2022. Vậy nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra là gì? - Tiến Linh (Quảng Ninh)

Luật Thanh tra 2022 được Quốc hội thông qua vào ngày 14/11/2022, trong đó quy định về người tiến hành thanh tra như sau:

1. Người tiến hành thanh tra gồm những ai?

Theo khoản 16 Điều 2 Luật Thanh tra 2022, người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên khác của Đoàn thanh tra.

Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra

Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra (Hình từ Internet)

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra

Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra quy định từ Điều 80 đến Điều 82 Luật Thanh tra 2022, cụ thể:

2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra

- Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra;

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra;

+ Quyết định việc trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

+ Quyết định hoặc yêu cầu người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật;

+ Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm;

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan khác có thẩm quyền có biện pháp để ngăn chặn kịp thời đối tượng thanh tra có hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản hoặc để bảo đảm thực hiện quyết định thu hồi tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;

+ Quyết định kiểm kê tài sản;

+ Quyết định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát;

+ Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra;

+ Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra;

+ Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra;

+ Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra;

+ Ban hành kết luận thanh tra;

+ Chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan cùng với văn bản kiến nghị khởi tố sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Thanh tra 2022;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật.

- Khi việc áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 80 Luật Thanh tra 2022 không còn cần thiết thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra;

+ Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Thanh tra 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích thanh tra;

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra;

+ Yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ tài sản kiểm kê;

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan khác có thẩm quyền có biện pháp để ngăn chặn kịp thời đối tượng thanh tra có hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản;

+ Quyết định niêm phong tài liệu;

+ Quyết định kiểm kê tài sản;

+ Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm;

+ Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

+ Báo cáo người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật.

- Khi việc áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 81 Luật Thanh tra 2022 không còn cần thiết thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên khác của Đoàn thanh tra

- Thành viên khác của Đoàn thanh tra là Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra;

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

+ Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Thanh tra 2022 để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

+ Báo cáo Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật.

- Thành viên khác của Đoàn thanh tra không phải là Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 1 Điều 82 Luật Thanh tra 2022.

Luật Thanh tra 2022 có hiệu lực từ ngày 01/7/2022.

Như Mai

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

1018 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;