Mức phạt mới nhất khi không mang bằng lái xe máy là bao nhiêu?

Mình vừa được cấp giấy phép lái xe quốc tế nhưng trong luật không thấy nhắc tới việc phạt hay không phạt khi dùng bằng lái này thay cho bằng lái xe cũ của mình. Vui lòng tìm giúp mình xem có quy định nào như vậy không Email: Manglangtu***@***.com

Thư ký luật xin trả lời câu hỏi của anh như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

  Mức phạt

Xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3:

  • Không có bằng lái xe;
  • Sử dụng bằng lái xe trái phép;
  • Bằng lái xe bị tẩy xóa;
800.000 - 1.200.000 đồng
Tịch thu bằng lái trái phép
Tịch thu bằng lái bị tẩy xóa

Xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 có bằng lái xe 
quốc tế nhưng không mang theo bằng lái xe quốc gia

(trừ bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)

800.000 - 1.200.000 đồng
(áp dụng từ 01/8/16)
Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:
  • Có bằng lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  • Đã hết hạn từ 06 tháng trở lên
4 triệu - 6 triệu đồng
Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:
  • Không có bằng lái xe;
  • Sử dụng bằng lái xe trái phép;
  • Bằng lái xe bị tẩy xóa;

4 triệu - 6 triệu đồng
Tịch thu bằng lái trái phép
Tịch thu bằng lái bị tẩy xóa

 

Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên có bằng lái xe
quốc tế nhưng không mang theo bằng lái xe quốc gia

(trừ bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)

4 triệu - 6 triệu đồng 
(áp dụng từ 01/8/16)

So với quy định hiện hành, Nghị định mới giữ nguyên mức phạt đối với các vi phạm trên. Bên cạnh đó từ 01/8/16 sẽ bổ sung thêm quy định liên quan đến bằng lái xe quốc tế (Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp).

Trường hợp người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo bằng lái xe bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng (trừ trường hợp có bằng lái xe quốc tế nhưng không mang theo).

Nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn
7816 lượt xem
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;