Hướng dẫn vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024

Hướng dẫn vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024
Dương Châu Thanh

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Công văn 3274/BTNMT-TNN ngày 23/5/2024 về vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024.

Hướng dẫn vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024

Hướng dẫn vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024 (Hình từ internet)

Hướng dẫn vận hành các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng trong thời gian cuối mùa cạn năm 2024

Theo văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện nay, lưu vực sông Hồng đang trong thời kỳ cuối mùa cạn, chuẩn bị sang mùa lũ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019.

Mực nước hiện tại của các hồ chứa ngày 21/5/2024 đều đang ở mức cao, trong đó mực nước của các hồ Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang cao hơn mực nước tối thiểu quy định tại Phụ lục III của Quy trình từ 6,6m đến 25,8m; tổng dung tích trữ của các hồ chứa trên lưu vực khoảng 14,6 tỷ m3 (chiếm khoảng 77% so với tổng dung tích hữu ích).

Hiện tại, mực nước các hồ đều đang cao hơn so với mực nước cao nhất thời kỳ lũ sớm (từ ngày 15/6 đến 19/7) như sau: hồ Sơn La đạt 211,95m (cao hơn 11,95m), hồ Hòa Bình đạt 108,8m (cao hơn 3,8m), hồ Tuyên Quang (cao hơn 10,74m), hồ Thác Bà đạt 53,24m (thấp hơn 2,76m). Vì vậy, để đảm bảo an toàn phòng lũ, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước, tối ưu hệ thống điện, Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng đề nghị quý Bộ chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các chủ hồ:

(1) Trên cơ sở diễn biến tình hình và dự báo khí tượng, thủy văn, nguồn nước về các hồ chứa, nhu cầu phụ tải điện của hệ thống và nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên lưu vực, phối hợp với các đơn vị liên quan tính toán, tối ưu kế hoạch huy động các nguồn điện, trong đó có thủy điện bảo đảm an ninh năng lượng, an toàn hệ thống điện và kịp thời đưa dần mực nước các hồ chứa về cao trình mực nước cao nhất trước lũ theo quy định.

Trong quá trình vận hành, giảm thiểu việc gia tăng dòng chảy đột biến về hạ du, hạn chế tối đa việc phải xả thừa, gây lãng phí nguồn nước và đảm bảo hiệu quả phát điện.

(2) Ngày 14/8/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn 6647/BTNMT-TNN gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam đề nghị rà soát, nghiên cứu, tính toán lại phương án đề xuất vận hành linh hoạt các hồ chứa trên lưu vực sông Hồng. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn chưa nhận được phương án nêu trên.

Vì vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam khẩn trương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, nghiên cứu, tính toán kỹ lưỡng phương án điều chỉnh vận hành theo hướng linh hoạt các yêu cầu về bảo đảm mực nước trước lũ các hồ chứa, đồng thời có phương án vận hành đảm bảo tích đủ nước vào cuối mùa lũ theo yêu cầu đảm bảo lượng nước cho mùa khô năm tới và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định.

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống hồ chứa

Quyết định 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống hồ chứa như sau:

1. Hồ Sơn La:

- Mực nước dâng bình thường: 215,00 m;

- Mực nước chết: 175,00 m;

- Mực nước lớn nhất thiết kế (P=0,01%): 217,83 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (PMF): 228,07 m;

- Dung tích toàn bộ: 9.260.00 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 6.504.00 triệu m3.

2. Hồ Hòa Bình:

- Mực nước dâng bình thường: 117.00 m;

- Mực nước chết: 80.00 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,01%): 122.00 m;

- Dung tích toàn bộ: 9.862.00 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 6.062.00 triệu m3.

3. Hồ Thác Bà:

- Mực nước dâng bình thường: 58,00 m;

- Mực nước chết: 46,00 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,01%): 61,00 m;

- Dung tích toàn bộ: 2.940,00 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 2.160,00 triệu m3.

4. Hồ Tuyên Quang:

- Mực nước dâng bình thường: 120,00 m;

- Mực nước chết: 90,00 m;

- Mực nước lớn nhất thiết kế (P=0,02%): 122,55 m;

- Dung tích toàn bộ: 2.260,00 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 1.699,00 triệu m3.

5. Hồ Lai Châu:

- Mực nước dâng bình thường: 295,00 m;

- Mực nước chết: 265,00 m;

- Mực nước lớn nhất thiết kế (P=0,01%): 297,00 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (PMF): 303,00 m;

- Dung tích toàn bộ: 1.215,1 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 799,7 triệu m3.

6. Hồ Bản Chát:

- Mực nước dâng bình thường: 475,00 m;

- Mực nước chết: 431,00 m;

- Mực nước lớn nhất thiết kế (P=0,1%): 477,31 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,02%): 479,68 m;

- Dung tích toàn bộ: 2.137,70 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 1.702,40 triệu m3.

7. Hồ Huội Quảng:

- Mực nước dâng bình thường: 370,00 m;

- Mực nước chết: 368,00 m;

- Mực nước lớn nhất thiết kế (P=0,1%): 370,00 m;

- Mực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,02%): 371,77 m;

- Dung tích toàn bộ: 184,20 triệu m3;

- Dung tích hữu ích: 16,30 hiệu m3.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

166 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


Liên quan Văn bản
  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;