Hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán

Hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán
Quốc Tuấn

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết về hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán

Hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán

Hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán (Hình từ internet)

Ngày 06/01/2025, Bộ Tài chính có Công văn 144/BTC-TCCB về việc trao đổi nghiệp vụ.

Hướng dẫn thực hiện chuyển mã số và xếp lương đối với viên chức kế toán

Sau khi rà soát, xem xét, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

* Về việc thực hiện chuyển mã số ngạch viên chức chuyên ngành kế toán:

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024, để thực hành tiết kiệm, tránh phát sinh thủ tục hành chính, các đơn vị cân nhắc việc không thực hiện chuyển đổi ngay mã số chức danh nghề nghiệp, cụ thể là không ban hành các quyết định hành chính để đổi tên mã số chức danh nghề nghiệp kế toán đối với từng viên chức từ mã số (06.030, 06.031, 06.032) thành mã số (V.06.030, V.06.031, V.06.032). Khi thực hiện các nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ tiếp theo đối với viên chức (nâng bậc lương, nghỉ hưu hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, quy hoạch...) các đơn vị thực hiện kết hợp việc đổi tên chức danh nghề nghiệp viên chức với việc thực hiện các nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ đối với viên chức.

* Về việc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kế toán:

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ và điểm c Khoản 38 Điều 1 của Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Chính phủ không giao các bộ, ngành thực hiện công tác hướng dẫn về xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức.

Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19/2/2013 sửa đổi bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và các quy định hiện hành có liên quan về việc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kế toán đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Về việc chuyển xếp lương đối với trường hợp viên chức chuyên ngành kế toán chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện:

Căn cứ khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chuyển xếp lương đối với viên chức khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo chức danh nghề nghiệp viên chức. Trường hợp, đến hết ngày 18/7/2027 (ngày hết hạn 05 năm tính từ thời điểm Thông tư 29/2022/TT-BNV ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính có hiệu lực), viên chức không hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán thì thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.

Trình tự tổ chức tuyển dụng viên chức

Căn cứ Điều 15 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định trình tự tổ chức tuyển dụng viên chức như sau:

(1) Thành lập Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

(2) Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

(3) Tổ chức thi tuyển

- Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 1, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.

- Tổ chức thi vòng 1: Thí sinh được thông báo kết quả vòng 1 ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.

- Tổ chức thi vòng 2:

Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 2 bằng hình thức thi viết thì việc chấm thi, phúc khảo thực hiện như quy định tổ chức thi vòng 1 nêu trên. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.

(4) Tổ chức xét tuyển:

- Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;

- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 theo quy định nêu trên.

 

0 lượt xem

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email:info@lawnet.vn


  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286
    E-mail: info@lawnet.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;