Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?
Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 quy định danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025 như sau:
TT | Tên bến cảng |
1. | Bến cảng Vạn Gia (Khu chuyển tải Vạn Gia) |
2. | Bến cảng Mũi Chùa |
3. | Bến cảng than Cẩm Phả |
4. | Bến cảng Nhà máy xi măng Cẩm Phả |
5. | Bến cảng 324 |
6. | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Hạ Long |
7. | Bến cảng Hải Phát - Giai đoạn 1 |
8. | Bến cảng xăng dầu Cái Lân |
9. | Bến cảng nhà máy xi măng Thăng Long |
10. | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nhiệt điện Thăng Long |
11. | Bến cảng tổng hợp Cái Lân |
12. | Bến cảng nhà máy xi măng Hạ Long |
13. | Bến cảng xăng dầu B12 |
14. | Bến cảng tàu khách quốc tế Hạ Long |
15. | Bến cảng Nosco |
16. | Bến cảng Việt Nhật |
17. | Bến cảng Vật Cách |
18. | Bến cảng Tiến Mạnh |
19. | Bến cảng Công ty TNHH Thương mại Nam Ninh |
20. | Bến cảng 1000 DWT Công ty Cổ phần Vận tải & cung ứng xăng dầu |
21. | Bến cảng chuyên dùng rau quả, thực phẩm tổng hợp Hùng Vương |
22. | Bến cảng Lilama Hải Phòng |
23. | Bến cảng Chuyên dùng Công ty liên doanh Khí hóa lỏng Thăng Long |
24. | Bến cảng 3000DWT của Công ty CP Hóa dầu quân đội |
25. | Bến cảng Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tự Long |
26. | Bến cảng dầu Thượng Lý |
27. | Bến cảng đóng tàu Bạch Đằng |
28. | Bến cảng Hải Phòng (khu cảng chính, Hoàng Diệu) |
29. | Bến cảng Cá Hạ Long |
30. | Bến cảng Gas Đài Hải |
31. | Bến cảng Cửa Cấm |
32. | Bến cảng Thủy sản II |
33. | Bến cảng Nam Hải |
34. | Bến cảng Đoạn Xá |
35. | Bến cảng Transvina |
36. | Bến cảng Hải Đăng |
37. | Bến cảng Greenport |
38. | Bến cảng Chùa Vẽ |
39. | Bến cảng thiết bị vật tư tại khu vực Chùa Vẽ |
40. | Bến cảng chuyên dụng khí Thăng Long |
41. | Bến cảng Đông Hải |
42. | Bến cảng 128 |
43. | Bến cảng Dầu khí Hải Linh Hải Phòng |
44. | Bến cảng Xăng dầu K99 |
45. | Bến cảng Xăng dầu Petec Hải Phòng |
46. | Bến cảng Hải An |
47. | Bến cảng Trang trí của Công ty 189 |
48. | Bến cảng Công ty TNHH MTV 189 |
49. | Bến cảng Xăng dầu 19-9 |
50. | Bến cảng PTSC Đình Vũ |
51. | Bến cảng Đình Vũ |
52. | Bến cảng Tân Vũ |
53. | Bến cảng VIMC Đình Vũ |
54. | Bến cảng Nam Hải Đình Vũ |
55. | Bến cảng Container Vip Greenport |
56. | Bến cảng chuyên dùng FGG |
57. | Bến cảng Euro Đình Vũ |
58. | Bến cảng Nhà máy DAP Hải Phòng |
59. | Bến cảng MPC Port |
60. | Bến cảng Nam Đình Vũ |
61. | Bến cảng Container Quốc tế Tân cảng Hải Phòng |
62. | Bến cảng số 5, số 6 Khu bến cảng Lạch Huyện (giai đoạn 1) |
63. | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Phà Rừng |
64. | Bến cảng Caltex |
65. | Bến cảng Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng |
66. | Bến cảng công nghiệp tàu thủy Nam Triệu |
67. | Bến cảng nhà máy đóng tàu Thịnh Long |
68. | Bến cảng Thịnh Long |
69. | Bến cảng Hải Thịnh |
70. | Bến cảng Diêm Điền |
71. | Bến cảng xuất nhập xăng dầu Hải Hà |
72. | Bến cảng xăng dầu Quảng Hưng |
73. | Bến cảng Lệ Môn |
74. | Bến cảng Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn |
75. | Bến cảng thuộc Dự án Khu phát triển Gas&LNG và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu Nghi Sơn |
76. | Bến cảng chuyên dụng Nhà máy xi măng Nghi Sơn |
77. | Bến cảng quốc tế Nghi Sơn |
78. | Bến cảng tổng hợp Long Sơn |
79. | Bến cảng tổng hợp Nghi Sơn |
80. | Bến cảng Nhiệt điện Nghi Sơn 1 |
81. | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 2 |
82. | Bến cảng chuyên dùng Vissai |
83. | Bến cảng xăng dầu DKC |
84. | Bến cảng Cửa Lò |
85. | Bến cảng Cục Hậu cần Quân khu IV |
86. | Bến cảng Bến Thủy |
87. | Bến cảng xăng dầu Hưng Hòa |
88. | Bến cảng 400DWT của Tổng Công ty BĐATHH miền Bắc |
89. | Bến cảng xăng dầu Xuân Giang (giai đoạn 1) |
90. | Bến cảng Xuân Hải |
91. | Bến cảng Xuân Phổ |
92. | Bến cảng Vũng Áng |
93. | Bến cảng xăng dầu LPG Vũng Áng |
94. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 |
95. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 2 |
96. | Bến cảng Sơn Dương |
97. | Bến cảng Hòn La |
98. | Bến cảng Thắng Lợi |
99. | Bến cảng xăng dầu Sông Gianh |
100. | Bến cảng Gianh |
101. | Bến cảng Cửa Việt |
102. | Bến cảng Xăng dầu Hải Hà - Quảng Trị |
103. | Bến cảng Thuận An |
104. | Bến cảng Chân Mây |
105. | Bến cảng chuyên dùng PETEC |
106. | Bến cảng chuyên dùng của Công ty CP Xi măng Vicem Hải Vân |
107. | Bến cảng Tiên Sa |
108. | Bến cảng Sơn Trà |
109. | Bến cảng chuyên dùng Công ty Xăng dầu khu vực V |
110. | Bến cảng chuyên dùng Tổng kho sản phẩm dầu khí Đà Nẵng |
111. | Bến cảng Hải Sơn (X50) |
112. | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Tổng công ty Sông Thu |
113. | Bến cảng Chu Lai |
114. | Bến cảng Kỳ Hà |
115. | Bến cảng gas của Công ty TNHH Elf Gaz Đà Nẵng |
116. | Bến xuất sản phẩm Nhà máy lọc dầu Dung Quất |
117. | Bến cảng PTSC Quảng Ngãi |
118. | Bến cảng Germadept Dung Quất |
119. | Bến cảng tổng hợp - container Hòa Phát Dung Quất |
120. | Bến cảng Doosan - Dung Quất |
121. | Bến cảng Tổng hợp Hào Hưng |
122. | Bến cảng chuyên dùng khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất |
123. | Bến cảng Sa Kỳ |
124. | Bến cảng Bến Đình |
125. | Bến cảng Quy Nhơn |
126. | Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn |
127. | Bến cảng Thị Nại |
128. | Bến cảng quân sự Quy Nhơn |
129. | Bến cảng tổng hợp Vũng Rô |
130. | Bến cảng tổng hợp Bắc Vân Phong |
131. | Bến cảng công viên bến du thuyền quốc tế |
132. | Bến cảng Đầm Môn |
133. | Bến cảng Hòn Khói |
134. | Bến cảng Nhà máy đóng bao, trạm phân phối Xi măng Xuân Thành |
135. | Bến cảng Nhà máy đóng bao và Trạm phân phối xi măng Long Sơn |
136. | Bến cảng Trạm phân phối xi măng Ninh Thủy |
137. | Bến cảng Tổng hợp Nam Vân Phong |
138. | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Hyundai Việt Nam |
139. | Bến cảng kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong |
140. | Bến cảng Nhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1 |
141. | Bến cảng Học viện Hải quân |
142. | Bến cảng Nha Trang |
143. | Bến cảng quốc tế Cam Ranh |
144. | Bến cảng Ba Ngòi |
145. | Bến cảng xăng dầu K662 |
146. | Bến cảng nhà máy xi măng Cam Ranh |
147. | Bến cảng Khí hóa lỏng Hồng Mộc |
148. | Bến cảng Ninh Chữ |
149. | Bến cảng Cà Ná |
150. | Bến cảng Quốc tế Trung Nam Cà Ná |
151. | Bến cảng quốc tế Vĩnh Tân |
152. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện đốt than BOT Vĩnh Tân 1 |
153. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 |
154. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 |
155. | Bến cảng Phú Quý |
156. | Bến cảng Phan Thiết |
157. | Bến cảng Hải đoàn 129 |
158. | Bến cảng Hà Lộc |
159. | Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7 |
160. | Bến cảng Côn Đảo -Vũng Tàu |
161. | Bến cảng Thương cảng Vũng Tàu |
162. | Bến cảng kho xăng dầu K2 |
163. | Bến cảng NASOS |
164. | Bến cảng Vungtau Shipyard |
165. | Bến cảng trang trí 10.000 DWT Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Sài Gòn |
166. | Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên |
167. | Bến cảng Vina Offshore |
168. | Bến cảng Công ty TNHH Vard Vũng tàu |
169. | Bến cảng Vạn An |
170. | Bến cảng xăng dầu PTSC |
171. | Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào |
172. | Bến cảng thượng lưu PTSC |
173. | Bến cảng Vietsovpetro |
174. | Bến cảng hạ lưu PTSC |
175. | Bến cảng chế tạo giàn khoan dầu khí (PV Shipyard) |
176. | Bến cảng kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí (PVC-MS) |
177. | Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn |
178. | Bến cảng chuyên dùng Dự án Tổ hợp hóa dầu miền Nam Việt Nam |
179. | Bến cảng xi măng Cẩm Phả |
180. | Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ 1 |
181. | Bến cảng SCC-VN Thị Vải |
182. | Bến cảng quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) |
183. | Bến cảng quốc tế Thị Vải |
184. | Bến cảng Baria Serece |
185. | Bến cảng Đạm và dịch vụ dầu khí tổng hợp Phú Mỹ |
186. | Bến cảng Thép Phú Mỹ |
187. | Bến cảng tổng hợp Thị Vải (ODA) |
188. | Bến cảng Quốc tế SP-PSA |
189. | Bến cảng Posco |
190. | Bến cảng Posco Yamato Vina |
191. | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Ba Son |
192. | Bến cảng Interflour Cái Mép |
193. | Bến cảng Container Cái Mép Thượng |
194. | Bến cảng Hyosung Vina Chemicals |
195. | Bến cảng PVGas Vũng Tàu |
196. | Bến cảng xăng dầu PETEC Cái Mép |
197. | Bến cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu |
198. | Bến cảng Tổng hợp Cái Mép |
199. | Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT) |
200. | Bến cảng container Quốc tế Cái Mép |
201. | Bến cảng container Quốc tế Cảng Sài Gòn-SSA (SSIT) |
202. | Bến cảng Cái Mép Gemadept-Terminal Link |
203. | Bến cảng Bến Đầm (Côn Đảo) |
204. | Bến cảng Tàu khách Côn Đảo |
205. | Bến cảng tổng hợp Bình Dương |
206. | Bến cảng Đồng Nai (Phân cảng Long Bình Tân) |
207. | Bến cảng SCT Gas |
208. | Bến cảng xăng dầu tổng kho 186 |
209. | Bến cảng tổng hợp Vĩnh Hưng |
210. | Bến cảng Phú Đông |
211. | Bến cảng xăng dầu Phước Khánh |
212. | Bến cảng Tổng hợp hóa sinh Vàm Cỏ Đồng Nai |
213. | Bến cảng Xi măng Công Thanh |
214. | Bến cảng SCC-VN Nhơn Trạch |
215. | Bến cảng tổng hợp Khu công nghiệp Ông Kèo |
216. | Bến cảng LPG Hồng Mộc |
217. | Bến cảng chuyên dùng VOPAK |
218. | Bến cảng Hải Hà - Đồng Nai |
219. | Bến cảng Vedan Phước Thái |
220. | Bến cảng Đồng Nai (Phân cảng Gò Dầu A) |
221. | Bến cảng Long Thành |
222. | Bến cảng Gas PVC Phước Thái |
223. | Bến cảng Đồng Nai (Phân cảng Gò Dầu B) |
224. | Bến cảng Phước An |
225. | Bến cảng Sài Gòn |
226. | Bến cảng Tân Thuận Đông |
227. | Bến cảng Bến Nghé |
228. | Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT) |
229. | Bến cảng ELF gas Sài Gòn |
230. | Bến cảng Tân Thuận 2 |
231. | Bến cảng Biển Đông |
232. | Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn |
233. | Bến cảng Rau Quả |
234. | Bến cảng Bông Sen |
235. | Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC |
236. | Bến cảng chuyên dụng Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam |
237. | Bến cảng Bến Nghé - Phú Hữu |
238. | Bến cảng Tân cảng Cát Lái |
239. | Bến cảng Cát Lái |
240. | Bến cảng trang trí Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn |
241. | Bến cảng xăng dầu Sài Gòn Petro |
242. | Bến cảng xi măng Sao Mai |
243. | Bến cảng Dầu thực vật Nhà Bè (Navioil) |
244. | Bến cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn |
245. | Bến cảng Đóng tàu An Phú |
246. | Bến cảng thương mại vận tải xăng dầu Minh Tấn |
247. | Bến cảng trường kỹ thuật nghiệp vụ Hàng Giang II |
248. | Bến cảng Tổng kho xăng dầu Nhà Bè |
249. | Bến cảng xăng dầu PVOIL Nhà Bè |
250. | Bến cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng |
251. | Bến cảng kho xăng dầu VK.102 |
252. | Bến cảng Lâm Tài Chánh (Lataca) |
253. | Bến cảng X51 |
254. | Bến cảng xi măng Thăng Long |
255. | Bến cảng xi măng Fico |
256. | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước |
257. | Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước |
258. | Bến cảng điện Hiệp Phước |
259. | Bến cảng xi măng Nghi Sơn (tại Hiệp Phước) |
260. | Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT) |
261. | Bến cảng chuyên dùng Calofic |
262. | Bến cảng Saint-Gobain Việt Nam |
263. | Bến cảng Xi măng Hạ Long |
264. | Bến cảng Sài Gòn - Hiệp Phước |
265. | Bến cảng quốc tế Long An |
266. | Bến cảng Dầu khí quốc tế Pacific Petro |
267. | Bến cảng Fu-I |
268. | Bến cảng xăng dầu Soài Rạp - Hiệp Phước |
269. | Bến cảng Mỹ Tho |
270. | Bến cảng Đồng Tháp |
271. | Bến cảng Kho xăng dầu Đồng Tháp |
272. | Bến cảng Sa Đéc |
273. | Bến cảng Tân cảng Giao Long |
274. | Bến cảng Vĩnh Long |
275. | Bến cảng Bình Minh |
276. | Bến cảng 620 Châu Thới |
277. | Bến cảng Nhiệt điện Ô Môn |
278. | Bến cảng chuyên dùng xuất thạch cao NMNĐ Cần Thơ |
279. | Bến cảng chuyên dụng Phúc Thành |
280. | Bến cảng Sài Gòn Petro Cần Thơ |
281. | Bến cảng Công ty CP TMĐT Dầu khí Nam Sông Hậu - chi nhánh Cần Thơ |
282. | Bến cảng PV Gas South |
283. | Bến cảng Tổng kho xăng dầu miền Tây |
284. | Bến cảng Kho Xăng dầu Trà Nóc |
285. | Bến cảng lương thực Sông Hậu (Trà Nóc) |
286. | Bến cảng chuyên dùng kho xăng dầu K34/QK9 |
287. | Bến cảng Hoàng Diệu (Cần Thơ) |
288. | Bến cảng Total Gas Cần Thơ |
289. | Bến cảng X55 |
290. | Bến cảng vận tải thủy Cần Thơ |
291. | Bến cảng xăng dầu Petro Mekong |
292. | Bến cảng Tân Cảng Cái Cui |
293. | Bến cảng Cái Cui |
294. | Bến cảng tổng hợp VIMC Hậu Giang |
295. | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nhiệt điện sông Hậu 1 |
296. | Bến cảng chuyên dùng quốc tế Lee & Man |
297. | Bến cảng tổng hợp Cái Côn (giai đoạn 1) |
298. | Bến cảng Superdong Trần Đề - Sóc Trăng |
299. | Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 2 |
300. | Bến cảng Trung tâm điện lực Duyên Hải |
301. | Bến cảng Mỹ Thới |
302. | Bến cảng Hòn Chông |
303. | Bến cảng Bình Trị |
304. | Bến cảng An Thới |
305. | Bến cảng Bãi Vòng |
306. | Bến cảng Năm Căn |
Trên đây là thông tin về Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?
Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025? (Hình từ Internet)
Cảng biển được đánh giá và phân thành bao nhiêu loại?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển:
Điều 4. Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển
1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại
a) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;
b) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;
c) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;
d) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.
3. Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển
a) Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.
4. Việc phân loại cảng biển khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch cảng biển phải căn cứ vào số liệu về hàng hóa, cỡ trọng tải tàu dự kiến từng thời kỳ quy hoạch và các tiêu chí quy định tại Nghị định này.
Theo đó, Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại như sau:
- Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm
- Cảng biển loại 1: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm
- Cảng biển loại 2: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm
- Cảng biển loại 3: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm
Cảng biển có các chức năng cơ bản nào?
Căn cứ Điều 76 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định chức năng cơ bản của cảng biển như sau:
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời cảng.
- Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách.
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng.
- Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển.
- Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp.
- Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa.