Có được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với việc ly hôn? Có thể ly hôn khi mất Giấy đăng ký kết hôn?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 11/07/2022

Có được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với việc ly hôn? Có thể ly hôn khi mất Giấy đăng ký kết hôn? Muốn ly hôn nhanh với chồng đang ở nước ngoài có được không?

    • Có được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với việc ly hôn?

      Ban biên tập cho tôi hỏi theo quy định pháp luật hiện hành thì pháp luật có cho phép được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với việc ly hôn?

      Trả lời:

      Tại Khoản 5 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015' onclick="vbclick('4879D', '364135');" target='_blank'>Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, có quy định:

      Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

      Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

      Và tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014' onclick="vbclick('3A430', '364135');" target='_blank'>Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có quy định

      Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

      => Theo quy định trên thì không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia hoạt động tố tụng trong vụ án ly hôn trong trường hợp đương sự là người có năng lực hành vi dân sự bình thường. Còn khi vợ, chồng bị bệnh tâm thân (không có năng lực hành vi dân sự) thì được ủy quyền.

      Có thể ly hôn khi mất Giấy đăng ký kết hôn?

      Xin chào quý anh chị trong Ban biên tập! Tôi có vấn đề thắc mắc mong được anh chị giải đáp giúp như sau: Bạn tôi lấy chồng năm 2015. Khi về chung sống với nhau, 2 người hay xảy ra mâu thuẫn và cãi lộn. Bạn tôi muốn ly dị nhưng lại phát hiện ra đã làm mất Giấy đăng ký kết hôn và tòa nói trong trường hợp này không thể giải quyết được. Vậy cho tôi hỏi có cách nào để bạn tôi có thể ly hôn trong trường hợp này không? Rất mong nhận được phản hồi từ anh chị. Xin cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

      Trả lời:

      Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì vợ hoặc chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Để đề nghị tòa án giải quyết cho ly hôn, thì bạn của bạn phải chứng minh các bạn có quan hệ vợ chồng hợp pháp. Tuy nhiên hiện tại bạn đó bị mất giấy đăng ký kết hôn nên trước tiên cần liên hệ với UBND cấp xã nơi đã làm đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp lại. Việc đề nghị cấp lại giấy đăng ký kết hôn được pháp luật quy định là thủ tục “đăng ký lại việc kết hôn”.

      Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP' onclick="vbclick('3A430', '364135');" target='_blank'>Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định như sau:

      Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

      Như vậy, để giải quyết việc ly hôn trước tiên người bạn đó cần đến Ủy ban nhân dân cấp xã, (có thể là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi bạn đó đang cư trú hiện nay) để nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Thủ tục này được quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

      Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

      -Tờ khai theo mẫu quy định;

      -Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

      Trong năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.

      Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

      Trong năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

      Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

      Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 1/1 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

      Sau khi được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, người bạn của bạn có thể nộp đơn xin ly hôn gửi lên Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc ly hôn với chồng.

      Muốn ly hôn nhanh với chồng đang ở nước ngoài có được không?

      Vợ chồng em muốn thuận tình ly hôn, tuy nhiên anh hiện ở nước ngoài. Nếu như anh có thể sắp xếp về Việt Nam được một tháng để làm thủ tục thì có được không? Vì em nghe nói ly hôn thường nhanh nhất thì mất khoảng 2-4 tháng. Mong Ban biên tập tư vấn giúp em.

      Trả lời:

      Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định:

      Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

      Thuận tình ly hôn là việc dân sự, do đó, thủ tục sẽ thực hiện tại Chương XXIII Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015' onclick="vbclick('4879D', '364135');" target='_blank'>Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

      Theo đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu (Điều 365).

      Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác (Điều 366).

      Như vậy, thời gian giải quyết thuận tình ly hôn có thể là từ 1 đến 2 tháng hoặc dài hơn tùy trường hợp. Trường hợp chồng bạn về nước được 1 tháng thì cũng có thể giải quyết được, bạn có thể nộp đơn đợi đến khi Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải chồng bạn phải có mặt, nếu hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nếu xét thấy: i) hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; ii) đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; iii) sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn