Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm những gì? Chào ban biên tập, em dự định đi xin đề nghị cấp hộ chiếu thì có nghe nói đến dịch vụ chuyển phát sẽ chuyển hộ chiếu được cấp về địa chỉ thì khi đăng ký dịch vụ này có mất phí không? Xin được giải đáp.

"> Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm những gì? Chào ban biên tập, em dự định đi xin đề nghị cấp hộ chiếu thì có nghe nói đến dịch vụ chuyển phát sẽ chuyển hộ chiếu được cấp về địa chỉ thì khi đăng ký dịch vụ này có mất phí không? Xin được giải đáp.

">

Dịch vụ chuyển phát khi đăng ký đề nghị cấp hộ chiếu có được miễn phí hay không?

Dịch vụ chuyển phát khi đăng ký đề nghị cấp hộ chiếu có được miễn phí hay không? Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm những gì? Chào ban biên tập, em dự định đi xin đề nghị cấp hộ chiếu thì có nghe nói đến dịch vụ chuyển phát sẽ chuyển hộ chiếu được cấp về địa chỉ thì khi đăng ký dịch vụ này có mất phí không? Xin được giải đáp.

Dịch vụ chuyển phát khi đăng ký đề nghị cấp hộ chiếu có được miễn phí hay không?

Căn cứ Khoản 7, Khoản 8 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước như sau:

7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát

Như vậy, bạn có yêu cầu dịch vụ chuyển phát khi nhận kết quả đăng ký cấp hộ chiếu tại địa điểm khác với cơ quan đăng ký hộ chiếu sẽ phải trả phí dịch vụ theo quy định.

Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm những gì?

Theo Khoản 2 Điều trên quy định như sau:

2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Trân trọng!

Cùng chủ đề
Hỏi đáp Pháp luật
Vắng mặt bao lâu thì bị xóa đăng ký thường trú?
Hỏi đáp Pháp luật
Người trên 18 tuổi có được nhận làm con nuôi không? Những đối tượng nào không được nhận con nuôi?
Hỏi đáp Pháp luật
Người Việt định cư nước ngoài có được cấp thẻ căn cước không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn theo Thông tư 04 và hướng dẫn cách viết?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2025, người có năm sinh nào khám nghĩa vụ quân sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Tham gia Dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự 2025 không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thẻ căn cước bị thu hồi trong trường hợp nào? Các trường hợp nào thực hiện cấp đổi thẻ căn cước?
Hỏi đáp Pháp luật
Căn cước điện tử là gì? Căn cước điện tử bị khóa trong trường hợp nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Danh sách cửa khẩu đường hàng không cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì? Nội dung khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025?
Tác giả: LawNet
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;