Biển số xe 73 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 73 năm 2025?

Biển số xe 73 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 73 năm 2025? Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên nào?

Biển số xe 73 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 73 năm 2025?

Căn cứ Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27

47

Khánh Hoà

79

16

Hoà Bình

28

48

Cục Cảnh sát giao thông

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến

33 và 40

49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34

50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35

51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hoá

36

52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37

53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38

54

Bình Thuận

86

23

Đà Nẵng

43

55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47

56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48

57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49

58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41;

từ 50 đến 59

59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60

60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61

61

Hậu Giang

95

30

Long An

62

62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63

63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64

64

Bắc Ninh

99

Theo quy định trên, biển số xe 73 là của tỉnh Quảng Bình. Biển số xe 73 chi tiết như sau:

Thành phố Đồng Hới: Biển số xe máy có ký hiệu 73-B1.

Huyện Minh Hóa: Biển số xe máy được ghi nhận với ký hiệu 73-C1.

Huyện Tuyên Hóa: Ký hiệu biển số xe máy là 73-D1.

Huyện Quảng Trạch: Biển số xe máy có ký hiệu 73-E1.

Huyện Bố Trạch: Sử dụng ký hiệu 73-F1.

Huyện Quảng Ninh: Biển số xe máy mang ký hiệu 73-G1.

Huyện Lệ Thủy: Ký hiệu biển số xe máy là 73-H1.

Xe ô tô dưới 9 chỗ: Ký hiệu 73A.

Xe khách: Biển số sử dụng ký hiệu 73B.

Xe tải: Ký hiệu biển số là 73C.

Xe van: Ký hiệu biển số 73D.

Xe taxi: Ký hiệu biển số là 73E.

Xe ngoại giao: Được ghi nhận với ký hiệu 73NG.

Xe quân đội: Mang ký hiệu 73KT.

Xe cứu thương: Biển số xe có ký hiệu 73M.

Xe của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xe thuê từ các tổ chức quốc tế, cũng như xe liên doanh giữa các đối tác trong và ngoài nước đều được phân biệt bằng ký hiệu đặc biệt: 73LD.

Xe máy kéo: Biển số sử dụng ký hiệu 73MK.

Xe máy điện: Ký hiệu biển số là 73MĐ.

Xe rơ mooc, sơmi rơ mooc: Biển số có ký hiệu 73R.

Biển số xe 73 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 73 năm 2025?

Biển số xe 73 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 73 năm 2025? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ gồm những gì?

Căn cứ Điều 7 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

- Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

- Cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

- Cơ sở dữ liệu về người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

- Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm của chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

- Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

- Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ

- Cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe theo quy định

- Cơ sở dữ liệu về quản lý thời gian điều khiển phương tiện của người lái xe theo quy định

- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định chấp hành báo hiệu đường bộ:

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
b) Tín hiệu đèn giao thông;
c) Biển báo hiệu đường bộ;
d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;
[...]

Theo đó, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

- Tín hiệu đèn giao thông

- Biển báo hiệu đường bộ

- Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường

- Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;

- Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ

Tác giả:
Lượt xem: 0
Cùng chủ đề
Bài viết mới nhất

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;