Mã Sở GDĐT và Mã Hội đồng thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025?
Mã Sở GDĐT và Mã Hội đồng thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025 quy định mã Sở GDĐT và Mã Hội đồng thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 như sau:
Mã đơn vị | Tên đơn vị | Mã đơn vị | Tên đơn vị |
01 | Sở GDĐT Hà Nội | 34 | Sở GDĐT Quảng Nam |
02 | Sở GDĐT TP. Hồ Chí Minh | 35 | Sở GDĐT Quảng Ngãi |
03 | Sở GDĐT Hải Phòng | 36 | Sở GDĐT Kon Tum |
04 | Sở GDĐT Đà Nẵng | 37 | Sở GDĐT Bình Định |
05 | Sở GDĐT Hà Giang | 38 | Sở GDĐT Gia Lai |
06 | Sở GDĐT Cao Bằng | 39 | Sở GDĐT Phú Yên |
07 | Sở GDĐT Lai Châu | 40 | Sở GDĐT Đắk Lắk |
08 | Sở GDĐT Lào Cai | 41 | Sở GDĐT Khánh Hoà |
09 | Sở GDĐT Tuyên Quang | 42 | Sở GDĐT Lâm Đồng |
10 | Sở GDĐT Lạng Sơn | 43 | Sở GDĐT Bình Phước |
11 | Sở GDĐT Bắc Kạn | 44 | Sở GDĐT Bình Dương |
12 | Sở GDĐT Thái Nguyên | 45 | Sở GDĐT Ninh Thuận |
13 | Sở GDĐT Yên Bái | 46 | Sở GDĐT Tây Ninh |
14 | Sở GDĐT Sơn La | 47 | Sở GDĐT Bình Thuận |
15 | Sở GDĐT Phú Thọ | 48 | Sở GDĐT Đồng Nai |
16 | Sở GDĐT Vĩnh Phúc | 49 | Sở GDĐT Long An |
17 | Sở GDĐT Quảng Ninh | 50 | Sở GDĐT Đồng Tháp |
18 | Sở GDĐT Bắc Giang | 51 | Sở GDĐT An Giang |
19 | Sở GDĐT Bắc Ninh | 52 | Sở GDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu |
21 | Sở GDĐT Hải Dương | 53 | Sở GDĐT Tiền Giang |
22 | Sở GDĐT Hưng Yên | 54 | Sở GDĐT Kiên Giang |
23 | Sở GDĐT Hoà Bình | 55 | Sở GDĐT Cần Thơ |
24 | Sở GDĐT Hà Nam | 56 | Sở GDĐT Bến Tre |
25 | Sở GDĐT Nam Định | 57 | Sở GDĐT Vĩnh Long |
26 | Sở GDĐT Thái Bình | 58 | Sở GDĐT Trà Vinh |
27 | Sở GDĐT Ninh Bình | 59 | Sở GDĐT Sóc Trăng |
28 | Sở GDĐT Thanh Hoá | 60 | Sở GDĐT Bạc Liêu |
29 | Sở GDĐT Nghệ An | 61 | Sở GDĐT Cà Mau |
30 | Sở GDĐT Hà Tĩnh | 62 | Sở GDĐT Điện Biên |
31 | Sở GDĐT Quảng Bình | 63 | Sở GDĐT Đăk Nông |
32 | Sở GDĐT Quảng Trị | 64 | Sở GDĐT Hậu Giang |
33 | Sở GDĐT Thừa Thiên -Huế | 65 | Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng |
Điểm ưu tiên trong xét công nhận tốt nghiệp THPT 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định điểm ưu tiên:
Điều 42. Điểm ưu tiên
1. Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
b) Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
c) Người dân tộc thiểu số;
[...]
Theo quy định trên, tốt nghiệp THPT 2025 có 02 diện được cộng điểm ưu tiên là diện 2 và diện 3. Cụ thể như sau:
[1] Diện 2: Cộng 0.25 điểm
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX)
- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
- Con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
- Người dân tộc thiểu số
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp THPT
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học
- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX)
[2] Diện 3: Cộng 0.5 điểm
- Người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX)
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Lưu ý:
- Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
- Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.
Mã Sở GDĐT và Mã Hội đồng thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025? (Hình từ Internet)
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?
Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định văn bằng, chứng chỉ:
Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
[...]
Theo đó, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Bằng tốt nghiệp trung cấp
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng
- Bằng cử nhân
- Bằng thạc sĩ
- Bằng tiến sĩ
- Văn bằng trình độ tương đương.