Tổ chức hành nghề luật sư phân công một luật sư hướng dẫn quá ba người tập sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 19/10/2022

Tổ chức hành nghề luật sư phân công một luật sư hướng dẫn quá ba người tập sự bị phạt bao nhiêu tiền? Trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự là gì? Nội dung tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Chào anh chị ban biên tập, tôi có vấn đề nhờ anh chị giải đáp giúp tôi. Tôi được sắp xếp tập sự hành nghề luật sư tại một tổ chức hành nghề luật sư. Tại đây, tổ chức hành nghề luật sư có phân công một luật sư hướng dẫn quá 03 người tập sự. Xin hỏi tổ chức hành nghề luật sư này có bị phạt gì không? Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cần có những trách nhiệm gì?

Mong ban biên tập giải đáp giúp tôi, tôi cảm ơn.

    • Tổ chức hành nghề luật sư phân công một luật sư hướng dẫn quá ba người tập sự bị phạt bao nhiêu tiền?
      (ảnh minh họa)
    • 1. Tổ chức hành nghề luật sư phân công một luật sư hướng dẫn quá ba người tập sự bị phạt bao nhiêu tiền?

      Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP' onclick="vbclick('5FDA3', '378621');" target='_blank'>Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:

      2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

      a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài;

      b) Không thông báo, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, tự chấm dứt hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề;

      c) Không thông báo, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc tạm ngừng, tiếp tục hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

      d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuê luật sư nước ngoài;

      đ) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động cho cơ quan có thẩm quyền;

      e) Không công bố nội dung đăng ký hoạt động hoặc nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

      g) Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;

      h) Không đăng báo, thông báo về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

      i) Phân công 01 luật sư hướng dẫn quá 03 người tập sự hành nghề luật sư tại cùng một thời điểm;

      k) Không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động;

      l) Nhận người không đủ điều kiện tập sự hành nghề luật sư vào tập sự hành nghề tại tổ chức mình; không nhận người tập sự hành nghề luật sư theo phân công của Đoàn luật sư mà không có lý do chính đáng;

      m) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình;

      n) Không cử đúng người làm việc hoặc không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác, chậm trễ thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

      Theo đó, một tổ chức hành nghề luật sư phân công một luật sư hướng dẫn quá ba người tập sự thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

      2. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự là gì?

      Tại Điều 14 Thông tư 10/2021/TT-BTP' onclick="vbclick('79867', '378621');" target='_blank'>Điều 14 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự như sau:

      1. Cấp Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư cho người tập sự, phân công luật sư đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Thông tư này hướng dẫn người tập sự và chịu trách nhiệm về việc phân công đó.

      2. Được thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với người tập sự; bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự và luật sư hướng dẫn tập sự tại tổ chức mình.

      3. Lập, quản lý, sử dụng Sổ theo dõi quá trình tập sự của người tập sự tại tổ chức mình theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

      4. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của luật sư hướng dẫn, quyền, nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Thông tư này.

      5. Quản lý người tập sự trong quá trình tập sự tại tổ chức mình; xem xét, xử lý vi phạm đối với người tập sự theo quy định của Thông tư này.

      6. Hòa giải tranh chấp giữa luật sư hướng dẫn và người tập sự.

      7. Từ chối nhận người tập sự trong trường hợp người tập sự không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự không còn luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định của Thông tư này; chấm dứt việc nhận hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư trong trường hợp người tập sự bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 33 của Thông tư này.

      8. Xem xét việc từ chối, thay đổi luật sư hướng dẫn.

      9. Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về tình hình tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung về việc tập sự hành nghề luật sư của người tập sự, bao gồm những thông tin sau đây:

      a) Số lượng người tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư;

      b) Đánh giá chất lượng tập sự của người tập sự;

      c) Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và người tập sự theo quy định của Thông tư này;

      d) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình nhận tập sự và đề xuất, kiến nghị.

      10. Gửi Đoàn Luật sư danh sách người chấm dứt và hoàn thành thời gian tập sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoặc hoàn thành thời gian tập sự.

      11. Các trách nhiệm khác theo thoả thuận với người tập sự và quy định của pháp luật.

      Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự có trách nhiệm như được nêu trên.

      3. Nội dung tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

      Tại Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP' onclick="vbclick('79867', '378621');" target='_blank'>Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề luật sư như sau:

      1. Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

      2. Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

      3. Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

      4. Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

      5 . Kỹ năng tư vấn pháp luật.

      6. Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

      7. Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

      Trên đây là quy định pháp luật về nội dung tập sự hành nghề luật sư.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn