Điều tra doanh nghiệp 2025: 35 loại phiếu điều tra áp dụng cho doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập?
Điều tra doanh nghiệp 2025: 35 loại phiếu điều tra áp dụng cho doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập?
Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 5 Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định điều tra doanh nghiệp năm 2025 sử dụng 35 loại phiếu điều tra áp dụng cho doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập. Cụ thể như sau:
(1) Phiếu số 1/DN-TB: Phiếu thu thập thông tin năm 2024 đối với toàn bộ các doanh nghiệp.
(2) Phiếu số 2/DN-MAU: Phiếu thu thập thông tin năm 2024 đối với tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, chi nhánh hạch toán độc lập được chọn mẫu điều tra.
(3) Phiếu số 2.1/DN-MAUCN: Kết quả hoạt động công nghiệp năm 2024 - Áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động công nghiệp.
(4) Phiếu số 2.2/DN-MAUXD: Kết quả hoạt động xây dựng năm 2024 - Áp dụng cho doanh nghiệp có hoạt động xây dựng.
(5) Phiếu số 2.3/DN-MAUVTKB: Kết quả hoạt động dịch vụ vận tải, kho bãi năm 2024 - Áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động dịch vụ vận tải, kho bãi.
(6) Phiếu số 2.4/DN-MAULT: Kết quả hoạt động dịch vụ lưu trú năm 2024 - Áp dụng cho các doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động dịch vụ lưu trú.
(7) Phiếu số 2.5/DN-MAULH: Kết quả hoạt động dịch vụ lữ hành năm 2024 - Áp dụng cho các doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động dịch vụ lữ hành.
(8) Phiếu số 2.6/DN-MAUDVGC: Kết quả hoạt động gia công hàng hóa với đối tác nước ngoài năm 2024 - Áp dụng cho doanh nghiệp có hoạt động gia công, lắp ráp hàng hóa trực tiếp cho nước ngoài.
(9) Phiếu số 2.7/DN-MAUFATS: Tình hình thực hiện góp vốn điều lệ năm 2024 - Áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
(10) Phiếu số 2.8/DN-MAUTCTD: Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính năm 2024 - Áp dụng cho doanh nghiệp/chi nhánh thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(11) Phiếu số 2.9/DN-MAUBH: Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 - Áp dụng cho các công ty kinh doanh bảo hiểm/chi nhánh thuộc các công ty bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm và chi nhánh công ty bảo hiểm nước ngoài.
(12) Phiếu số 2.10/DN-MAUVĐT: Vốn đầu tư thực hiện năm 2024 - Áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập trong năm 2024 có thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định... phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(13) Phiếu số 2.11/DN-MAUNL: Sản xuất kinh doanh và tiêu dùng năng lượng trong doanh nghiệp năm 2024 - Áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập được chọn mẫu điều tra về tiêu dùng năng lượng.
(14) Phiếu số 2.12/DN-MAUTN: Kết quả hoạt động thương nghiệp năm 2024 - Áp dụng cho các doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
(15) Phiếu số 2.13/DN-MAUDVK: Kết quả hoạt động dịch vụ khác năm 2024 - Áp dụng cho các doanh nghiệp/chi nhánh hoạt động dịch vụ khác.
(16) Phiếu số 2.14/DN-TĐ.BH.6T: Kết quả hoạt động kinh doanh Bảo hiểm (6 tháng đầu năm 2024) - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(17) Phiếu số 2.15/DN-TĐ.BH.N: Kết quả hoạt động kinh doanh Bảo hiểm năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(18) Phiếu số 2.16/DN-TĐ.BH.CN.6T: Kết quả hoạt động kinh doanh Bảo hiểm của chi nhánh, văn phòng đại diện 6 tháng năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(19) Phiếu số 2.17/DN-TĐ.BH.CN.N: Kết quả hoạt động kinh doanh Bảo hiểm của chi nhánh, văn phòng đại diện cả năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(20) Phiếu số 2.18/DN-TĐ.NH.CN.6T: Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính và hỗ trợ dịch vụ tài chính 6 tháng đầu năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(21) Phiếu số 2.19/DN-TĐ.NH.CN.N: Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính và hỗ trợ dịch vụ tài chính năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(22) Phiếu số 2.20/DN-TĐ.NH.LS: Lãi suất bình quân các cơ sở cấp tỉnh 6 tháng và cả năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(23) Phiếu số 2.21/DN-TĐ.NH.TĐ.HĐV: Dư nợ tín dụng, huy động vốn của các chi nhánh, văn phòng đại diện cấp tỉnh thời điểm 30/6/2024 và 31/12/2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(24) Phiếu số 2.22/DN-TĐ-NH.TNCP: Số lượng lao động, thu nhập, chi phí của các chi nhánh/văn phòng đại diện năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(25) Phiếu số 2.23/DN-TĐ.VTBCVT.CN: Kết quả (hoạt động, chi nhánh/văn phòng đại diện năm 2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(26) Phiếu số 2.24/DN-TĐ.CN: Kết quả hoạt động các đơn vị thành viên có đến 31/12/2024 - Áp dụng cho tập đoàn, tổng công ty.
(27) Phiếu số 2.25/DN-TĐ.PVN.NL: Thông tin về sản xuất và tiêu dùng năng lượng năm 2024 - Áp dụng cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
(28) Phiếu số 2.26/DN-TĐ.EVN.CN: Kết quả hoạt động các đơn vị thành viên của Tập đoàn, tổng công ty đến 31/12/2024 - Áp dụng cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
(29) Phiếu số 2.27/DN-TĐ.EVN-NL: Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm điện - Áp dụng với Tập đoàn Điện lực.
(30) Phiếu số 2.28/DN-TĐ.TKV.BC: Báo cáo tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu năm 2024 - Áp dụng với Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam.
(31) Phiếu số 2.29/DN-TĐ.PVN.BC: Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 - Áp dụng với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
(32) Phiếu số 2.30/DN-TĐ.EVN.BC: Báo cáo tổng hợp điện sản xuất và mua năm 2024 theo từng nhà máy điện - Áp dụng với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
(33) Phiếu số 3/DN-XNKDV: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ năm 2024 - Áp dụng cho các tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập được chọn vào mẫu điều tra xuất, nhập khẩu dịch vụ.
(34) Phiếu số 4/DN-IF: Phiếu thu thập thông tin chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm của hàng hóa nhập khẩu năm 2024.
(35) Phiếu số 5/DN-NTNN: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024.
Điều tra doanh nghiệp 2025: 35 loại phiếu điều tra áp dụng cho doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì?
Căn cứ Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau:
- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Các ngành nào không thuộc phạm vi điều tra doanh nghiệp 2025?
Căn cứ Mục 2 Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định như sau:
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra doanh nghiệp năm 2025 được tiến hành trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là tỉnh, thành phố) đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tất cả các ngành trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018) trừ 3 ngành sau:
- Ngành O - Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
- Ngành U - Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế;
- Ngành T - Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi một ngành kinh tế tại một địa điểm (đơn vị ngành kinh tế theo địa bàn) của tất cả ngành kinh tế quốc dân (trừ các ngành O, ngành U và ngành T trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).
[...]
Theo quy định trên, đối tượng điều tra doanh nghiệp năm 2025 là cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi một ngành kinh tế tại một địa điểm của tất cả các ngành kinh tế quốc dân, trừ các ngành O, ngành U và ngành T trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Như vậy, các ngành không thuộc phạm vi điều tra doanh nghiệp 2025 bao gồm:
- Ngành O - Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc
- Ngành U - Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
- Ngành T - Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình