Danh sách 64 tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có hoạt động hạch toán toàn ngành là đơn vị điều tra?
Danh sách 64 tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có hoạt động hạch toán toàn ngành là đơn vị điều tra?
Căn cứ Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định danh sách 64 tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có hoạt động hạch toán toàn ngành là đơn vị điều tra bao gồm:
1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
3. Tổng công ty Dịch vụ viễn thông (VNPT-Vinaphone)
4. Công ty cổ phần FPT
5. Tổng công ty Viễn thông MobiFone
6. Tập đoàn Điện lực Việt Nam
7. Tập đoàn Bảo Việt
8. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
9. Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam
10. Tổng công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
11. Công ty Bảo hiểm nhân thọ Manulife
12. Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
13. Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện (PTI)
14. Công ty TNHH bảo hiểm Dai - Ichi life
15. Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA (Việt Nam)
16. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
17. Tổng công ty Hàng không Việt Nam
18. Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
19. Công ty cổ phần Hàng không Vietjet
20. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
21. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
22. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
23. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
24. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu
25. Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín
26. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
27. Ngân hàng TMCP Á Châu
28. Ngân hàng TMCP Đông Á
29. Ngân hàng TMCP Sài gòn
30. Ngân hàng TMCP Sài gòn - Hà Nội
31. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh
32. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
33. Ngân hàng TNHH một thành viên Dầu khí toàn cầu
34. Ngân hàng TNHH một thành viên Đại Dương
35. Ngân hàng TNHH một thành viên Xây dựng
36. Ngân hàng TMCP An Bình
37. Ngân hàng TMCP Bảo Việt
38. Ngân hàng TMCP Bản Việt
39. Ngân hàng TMCP Bắc Á
40. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
41. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
42. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
43. Ngân hàng TMCP Hàng Hải
44. Ngân hàng TMCP Kiên Long
45. Ngân hàng TMCP Nam Á
46. Ngân hàng TMCP Phương Đông
47. Ngân hàng TMCP Quốc Tế
48. Ngân hàng TMCP Quốc dân
49. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
50. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
51. Ngân hàng TMCP Tiên Phong
52. Ngân hàng TMCP Việt Á
53. Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển
54. Ngân hàng Chính sách xã hội
55. Ngân hàng Phát triển Việt Nam
56. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
57. Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông
58. Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
59. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội
60. Tập đoàn công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
61. Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel
62. Ngân hàng TMCP Quân đội
63. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
64. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Danh sách 64 tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có hoạt động hạch toán toàn ngành là đơn vị điều tra? (Hình từ internet)
Doanh nghiệp có quyền gì?
Căn cứ Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có các quyền sau:
- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?
Căn cứ Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí