Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng?

Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng? Các nguyên tắc Công chứng viên phải tuân thủ trong quá trình hành nghề công chứng?

Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng?

Ngày 11/03/2025, Hội đồng công chứng viên toàn quốc ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 về uy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 có hiệu lực từ ngày 11/03/2025.

Toàn văn Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

Tải về

Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng?

Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng? (Hình từ Internet)

Các nguyên tắc Công chứng viên phải tuân thủ trong quá trình hành nghề công chứng?

Căn cứ Điều 2 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 Tải về quy định các nguyên tắc Công chứng viên phải tuân thủ trong quá trình hành nghề công chứng bao gồm:

- Các nguyên tắc hành nghề công chứng theo quy định

- Tuân thủ các quy định Điều lệ, nội quy, quy chế của Hiệp hội công chứng viên và của Hội công chứng viên mà mình là thành viên

- Gia nhập Hội công chứng viên địa phương nơi muốn hành nghề và duy trì tư cách hội viên trong quá trình hành nghề tại địa phương đó.

Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 15 Luật Công chứng 2014 quy định miễn nhiệm công chứng viên:

Điều 15. Miễn nhiệm công chứng viên
1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.
Công chứng viên nộp đơn đề nghị miễn nhiệm tại Sở Tư pháp ở nơi mình đăng ký hành nghề. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
d) Không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên;
đ) Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này mà lý do tạm đình chỉ hành nghề công chứng vẫn còn;
[...]

Như vậy, công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

[1] Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên sau:

- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

- Có phẩm chất đạo đức tốt

- Có bằng cử nhân luật

- Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

[2] Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

[3] Kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác

[4] Không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên

[5] Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng mà lý do tạm đình chỉ hành nghề công chứng vẫn còn

[6] Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc

[7] Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án

[8] Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên sau tại thời điểm được bổ nhiệm:

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành.

- Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cùng chủ đề
Tác giả:
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;