Đút tiền cho nhân viên y tế để thay đổi kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 16/12/2022

Đút tiền cho nhân viên y tế để thay đổi kết quả phân loại sức khỏe Nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền? Cố tình gây ra tai nạn giao thông để trốn Nghĩa vụ quân sự có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Là người có thu nhập duy nhất của gia đình thì có được tạm hoãn Nghĩa vụ quân sự không? Được tạm hoãn Nghĩa vụ quân sự nhưng tình nguyện thì có được xem xét gọi nhập ngũ không?

Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Anh T cạnh nhà em sắp tới đi khám sức khỏe Nghĩa vụ quân sự. Anh T bảo ảnh sẽ đút 1.000.000 đồng cho nhân viên y tế để làm thay đổi kết quả khám sức khỏe. Cho em hỏi với hành vi đấy sẽ bị xử phạt như thế nào ạ?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

    • Đút tiền cho nhân viên y tế để thay đổi kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?

      Tại Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP' onclick="vbclick('332C6', '384152');" target='_blank'>Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP' onclick="vbclick('7DFFB', '384152');" target='_blank'>Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

      1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

      2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

      3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

      a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

      b) Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

      4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

      Như vậy, theo quy định trên anh T bên cạnh nhà bạn đút tiền (1.000.000 đồng) cho nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

      Khám nghĩa vụ quân sự 2023 bao lâu có kết quả? [Mới 2023](hình ảnh minh họa)

      Cố tình gây ra tai nạn giao thông để trốn nghĩa vụ quân sự có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

      Theo Điều 332 Bộ luật hình sự 2015' onclick="vbclick('486D5', '384152');" target='_blank'>Điều 332 Bộ luật hình sự 2015 tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

      1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

      a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

      b) Phạm tội trong thời chiến;

      c) Lôi kéo người khác phạm tội.

      Do đó, với hành vi cố ý gây ra tai nạn giao thông để trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Người phạm tội này bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

      Là người có thu nhập duy nhất của gia đình thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

      Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015' onclick="vbclick('44F0F', '384152');" target='_blank'>Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019' onclick="vbclick('598CA', '384152');" target='_blank'>Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

      a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

      b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

      c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

      d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

      đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

      e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

      g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

      h) Dân quân thường trực.

      Như vậy, theo quy định trên công dân là lao động duy nhất (thu nhập duy nhất) phải trực tiếp nuôi thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động thì thuộc trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

      Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nhưng tình nguyện thì có được xem xét gọi nhập ngũ không?

      Tại Khoản 3 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015' onclick="vbclick('44F0F', '384152');" target='_blank'>Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

      3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

      Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

      Do đó, công dân thuộc diện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nhưng tình nguyện thì sẽ được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn