Bản án về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản số 207/2024/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 207/2024/DS-ST NGÀY 14/09/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN

Ngày 09 và ngày 14 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 231/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 05 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 231/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 08 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 195/2024/QĐST – DS ngày 26 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần S.

Trụ sở: N, Phường B, TP V, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật của Công ty:

1. Ông Somyot N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ Phần S.

2. Ông K Napat – Địa chỉ chi nhánh: B, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Ông K Napat ủy quyền cho anh Trương Công H, sinh năm 2000 – Nhân viên Công ty Cổ Phần S (Văn bản ủy quyền số 234/2024/UQ – SVN ngày 26/08/2024). (Anh H có mặt) Địa chỉ liên hệ: Ấp L, xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1980. (Vắng mặt) Địa chỉ: C, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty Cổ Phần S trình bày:

Tại Hợp đồng cầm cố số MTM220501015NA21X ngày 23/05/2022 được ký kết giữa anh Nguyễn Thành T với Công ty Cổ phần S – Chi nhánh M, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Thành T có cầm cố tài sản là 01 xe mô tô biển số C – xxx.95, loại xe honda Future màu đỏ nâu đen cho Công ty Cổ phần S với số tiền cầm cố tài sản là 19.000.000 đồng; Thời hạn cầm cố là 12 tháng; Lãi suất cầm cố là 1,1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cầm cố và phí hao mòn tài sản như đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn anh T còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ; Theo thỏa thuận tiền gốc, tiền lãi và phí trả một lần vào ngày 23 hàng tháng; Mục đích cầm cố sử dụng mục đích cá nhân.

Quá trình thực hiện, anh Nguyễn Thành T đã thanh toán cho Công ty Cổ phần S – Chi nhánh M số tiền 10.966.000 đồng trong đó gồm: tiền gốc 7.479.490,26 đồng, tiền lãi trong hạn (1,1%/tháng) 883.062,86 đồng, Phí 2.603.446 đồng. Anh Nguyễn Thành T ngưng không trả cho Công ty từ ngày 23/11/2022 cho đến nay. Dù Công ty đã nhiều lần yêu cầu anh Nguyễn Thành T thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng hợp đồng cầm cố đã ký kết nhưng anh T cố tình trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Tại phiên tòa, Đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần S chỉ yêu cầu anh Nguyễn Thành T phải có trách nhiệm trả Công ty số tiền tạm tính đến ngày 14/09/2024 là 25.502.403 đồng trong đó gồm: Số tiền gốc còn lại 11.520.510 đồng; Lãi trong hạn 1,1%/tháng 794.147 đồng; Lãi quá hạn 3.035.078; Phí 10.152.668 đồng (gồm Phí quản lý hồ sơ, Phí mượn xe và Phí phạt vi phạm kỳ hạn trả nợ). Thời gian trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Sau khi anh Nguyễn Thành T thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Công ty thì Công ty sẽ trả lại bản chính Giấy chứng 02/02/2021 cho anh Nguyễn Thành T.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Thành T, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn anh Nguyễn Thành T dù đã nhận Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S thuộc tranh chấp dân sự là “Hợp đồng cầm cố tài sản”. Bị đơn anh Nguyễn Thành T cư trú tại C, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Thành T vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị anh Nguyễn Thành T.

[3] Căn cứ vào Hợp đồng cầm cố số MTM220501015NA21X ngày 23/05/2022 và Phụ lục hợp đồng cầm cố (Điều khoản chung) ngày 23/05/2022 của Công ty Cổ phần S đã cho anh Nguyễn Thành T cầm cố tài sản là chiếc xe máy hiệu honda Future, giá trị tài sản cầm cố là 24.700.000 đồng, số tiền cầm cố là 19.000.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, lãi suất quá hạn bằng 150%/tháng lãi suất trong hạn. Thời hạn cầm cố của hợp đồng là 12 tháng từ ngày 23/05/2022 đến ngày 23/05/2023. Theo thỏa thuận được ký kết trong hợp đồng, anh Nguyễn Thành T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S vào ngày 23 hàng tháng số tiền 1.752.789,07 đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ tháng 06 năm 2022, thời hạn trả cuối cùng là ngày 23/05/2023. Trong quá trình thực hiện, anh Nguyễn Thành T chỉ thanh toán cho Công ty Cổ phần S được 04 kỳ với tổng số tiền là 10.966.000 đồng (trong đó gồm tiền vốn gốc đã trả là 7.479.490 đồng, tiền lãi trong hạn 1.033.863 đồng, Phí 2.452.647 đồng) thì ngưng không trả cho Công ty Cổ phần S từ ngày 23/11/2022 cho đến nay. Dù Công ty Cổ phần S đã nhiều lần gửi thông báo nhắc nhở, đôn đốc nhưng anh Nguyễn Thành T vẫn không thanh toán các khoản nợ cho Công ty Cổ phần S. Bị đơn anh Nguyễn Thành T đã vi phạm hợp đồng cầm cố không trả nợ đúng như cam kết để trể hẹn kéo dài. Công ty Cổ phần S yêu cầu anh Nguyễn Thành T trả tiền nợ vay vốn lãi một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

[4] Tại Hợp đồng cầm cố cầm cố số MTM220501015NA21X ngày 23/05/2022 và Phụ lục hợp đồng cầm cố (Điều khoản chung) ngày 23/05/2022 anh Nguyễn Thành T có cầm cho Công ty 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy biển số C – xxx.95 ngày 02/02/2021 do Phòng Cảnh Sát giao thông Công an tỉnh T cấp cho anh Nguyễn Thành T. Tuy anh T có ký hợp đồng cầm cố nhưng chiếc xe máy hiệu honda loại Future biển số C – xxx.95 nhưng chiếc xe máy hiệu honda loại Future biển số C – xxx.95 thì anh T đang quản lý sử dụng (Công ty không có giữa chiếc xe này). Nay Công ty Cổ phần S chỉ yêu cầu anh Nguyễn Thành T phải có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 14/09/2024 là 25.502.403 đồng, trong đó gồm tiền nợ gốc 11.520.510 đồng, tiền lãi trong hạn 1,1%/tháng 794.147 đồng, tiền lãi quá hạn 3.035.078 các khoản phí là 10.152.668 đồng. Thời gian trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Khi anh Nguyễn Thành T trả đủ tiền cho Công ty thì Công ty hoàn trả lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 001869 ngày 02/02/2021 cho anh Nguyễn Thành T.

[5] Phía bị đơn anh Nguyễn Thành T còn nợ 25.502.403 đồng trong đó gồm tiền nợ gốc 11.520.510 đồng, tiền lãi trong hạn 1,1%/tháng 794.147 đồng, tiền lãi quá hạn 3.035.078 đồng và các khoản phí là 10.152.668 đồng. Do anh Nguyễn Thành T đã vi phạm về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ được quy định tại Hợp đồng cầm cố số MTM220501015NA21X ngày 23/05/2022 và Phụ lục hợp đồng cầm cố (Điều khoản chung) ngày 23/05/2022 của Công ty Cổ phần S. Buộc anh Nguyễn Thành T phải trả nợ vốn lãi cho Công ty Cổ phần S ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp.

[6] Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Cổ phần S là Công ty Cổ phần S nhận đủ số tiền nợ thì Công ty Cổ phần S trả lại anh Nguyễn Thành T 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 001869 ngày 02/02/2021 do Phòng Cảnh Sát giao thông Công an tỉnh T cấp cho anh Nguyễn Thành T.

[7] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải trả theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 309, Điều 311, Điều 312, Điều 316, Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S. Buộc anh Nguyễn Thành T phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty Cổ phần S số tiền 25.502.403 đồng (trong đó gồm: tiền nợ gốc 11.520.510 đồng, tiền lãi trong hạn 794.147 đồng, tiền lãi quá hạn 3.035.078 đồng và các khoản phí là 10.152.668 đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

2. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Cổ phần S là Công ty Cổ phần S nhận đủ số tiền nợ thì Công ty Cổ phần S trả lại anh Nguyễn Thành T 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 001869 ngày 02/02/2021 do Phòng Cảnh Sát giao thông Công an tỉnh T cấp cho anh Nguyễn Thành T.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Thành T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.275.120 đồng.

Công ty Cổ Phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 528.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006159 ngày 16 tháng 05 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên vào lúc 10 giờ 15 phút ngày 14 tháng 09 năm 2024, Có mặt anh Trương Công H - Đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ Phần S; Vắng mặt anh Nguyễn Thành T.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

39
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản số 207/2024/DS-ST

Số hiệu:207/2024/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 14/09/2024
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập



  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: [email protected]
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;